Xác định a, b của hàm số y = ax + b (a khác 0) sao cho đồ thị hàm số: a) Đi qua điểm A(3;--1) và B(2;--5).
Hướng dẫn giải
a) Đồ thị hàm số \[y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\] đi qua điểm \[A\left( {3;--1} \right)\] nên ta có:
\[ - 1 = a \cdot 3 + b,\] do đó \(b = - 3a - 1.\)
Đồ thị hàm số \[y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\] đi qua điểm \[B\left( {2;--5} \right)\] nên ta có:
\[ - 5 = a \cdot 2 + b\,\,\left( * \right)\]
Thay \(b = - 3a - 1\) vào \(\left( * \right)\) ta được:
\[ - 5 = a \cdot 2 - 3a - 1\]
\(a = 4.\)
Suy ra \(b = - 3 \cdot 4 - 1 = - 13.\)
Vậy \(a = 4\) và \(b = - 13.\)
b) Do đồ thị hàm số \[y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\] song song với đường thẳng \(y = \frac{3}{2}x - 24,\) nên ta có \(a = \frac{3}{2}\) và \(b \ne - 24.\) Khi đó ta có hàm số \[y = \frac{3}{2}x + b{\rm{ }}\left( {b \ne - 24} \right).\]
Hoành độ giao điểm của \[\left( {{d_1}} \right):y = x + 1\] và \[\left( {{d_2}} \right):y = 2x--3\] là nghiệm của phương trình: \(x + 1 = 2x - 3\)
\(x = 4.\)
Thay \(x = 4\) vào hàm số \(y = x + 1\) ta được \(y = 4 + 1 = 5.\)
Do đó hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau tại điểm \(\left( {4;5} \right).\)
Do đường thẳng \[y = \frac{3}{2}x + b{\rm{ }}\left( {b \ne - 24} \right)\] đi qua điểm \(\left( {4;5} \right)\) nên ta có:
\[5 = \frac{3}{2} \cdot 4 + b,\] do đó \(b = - 1\) (thỏa mãn).
Vậy \(a = \frac{3}{2}\) và \(b = - 1.\)
c) Do đường thẳng \[y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\] vuông góc với đường thẳng \(y = - \frac{1}{4}x + 9\) nên ta có \(a \cdot \left( { - \frac{1}{4}} \right) = - 1,\) suy ra \(a = 4\) (thỏa mãn). Khi đó ta có hàm số \(y = 4x + b.\)
Đường thẳng \(y = 4x + b\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 5 nên ta có:
\(5 = 4 \cdot 0 + b,\) do đó \(b = 5.\)
Vậy \(a = 4\) và \(b = 5.\)