25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2022 có đáp án (Đề 2)

X, Y là hai peptit mạch hở hơn kém nhau một liên kết peptit, Z là este của

40/40

X, Y là hai peptit mạch hở hơn kém nhau một liên kết peptit, Z là este của α−amino axit. Đốt cháy hoàn toàn 43,75 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z thu được 3,5 mol hỗn hợp CO2, H2Ovà N2. Nếu đun nóng 0,3 mol E trên cần dùng dung dịch chứa 22,0 gam NaOH, thu được ancol etylic và 55,03 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp E là

51,38%.

34,56%.

37,12%.

39,68%.

Giải thích

Đáp án B

ENH2CH2COOC2H5:xC2H3NO:yCH2:zH2O:t→103+57y+14z+18t=43,7519x+4y+2z+t=3,52

nE                    nNaOHx+t→     x+y0,3       →       0,55

→0,3.x+y=0,55.x+t3ENH2CH2COOC2H5:xC2H3NO:yCH2:zH2O:t→C2H4NO2Na:x+yCH2:znE                    nNaOHx+t→     97x+y+14z0,3       →       55,03→0,3.97x+97y+14z=55,03.x+t4

Từ (1), (2), (3), (4) →x=0,19y=0,36z=0,12t=0,11

nCH2<neste nên este Z có công thức NH2CH2COOC2H5

 nCH2nH2O=3,27 nên X, Y là tripeptit và tetrapeptit

→X3:aY4:b→a+b=0,113a+4b=0,36→a=0,08b=0,03Gly3CH2n:0,08Gly4CH2m:0,03→0,08.n+0,03.m=0,12→n=0m=4→X:Gly3:0,08Y:Gly2AlaVal:0,03Z:NH2CH2COOC2H5:0,19→%mX=34,56%

Ghi chú:

Những điểm cần nắm khi làm bài tập này:

- Đề sử dụng lượng chất khác nhau cho các phản ứng nên cần quy đổi tỉ lệ.

- Sử dụng một số cách tính số gốc amino axit hay số nCH2nH2O=3,27 để biện luận.

 tính số gốc amino axit trung bình.

Biện luận số −CH2 bằng cách xem hỗn hợp peptit là Gly3CH2nGly4CH2m