X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở ( MY > MX > 50, X, Y chứa không quá 2
Đáp án C
16,5EXYZ→O2:0,665CO2:xH2O:y
BTKL: mCO2+mH2O=37,78
nKOH=0,24→nOE=2nKOH=0,48→2x+y=0,48+0,665.2BT O44x+18y=37,78→x=0,65y=0,51
Ta có: 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,2 mol Br2 nên:
k1¯=0,20,45=49 (trong đó k1 là số liên kết p giữa C và C trong hỗn hợp E)
Khi đốt E, k là số liên kết p tổng của E.
nE=nCO2−nH2Ok−1→nE.k−nE=nCO2−nH2O1nE.k=nE.k1+nπCOO=nE.k1+nCOO=nE.k1+nKOH2nE.k1+nKOH−nE=nCO2−nH2O→nE.49+0,24−nE=0,65−0,51→nE=0,18→EAxit:aEste:b→a+b=0,18a+3b=0,24→a=0,15b=0,03
Sau khi E tác dụng với KOH có: →nH2O=nAxit=0,15nGlixerol=nEste=0,03
BTKL: mE+mKOH=mm+mH2O+mGlixerol→mm=24,48gLưu ý:
Việc biến đổi để tìm ra số mol của E khá phức tạp, cần có kỹ năng hóa học lẫn toán học. Tuy nhiên, cần phân biệt k trong các công thức:
k là số liên kết bội trong este, bao gồm cả liên kết p trong -COO và liên kết p mạch cacbon.
nE=nCO2−nH2Ok−1
k1 là số liên kết p trong mạch cacbon: k1¯=nBr2nE.