X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn
Chọn đáp án B
Cách 1: Biến đổi peptit – sử dụng công thức trung bình và giải bình thường
∑nZ = ∑namino axit + axit cacboxylic = nNaOH = 0,45 mol ⇒ nO trong Z = 0,9 mol.
đốt Z + 1,125 mol O2 →t0 0,225 mol Na2CO3 + 50,75 gam CO2 + H2O + ?N2.
bảo toàn nguyên tố O có 2nCO2 + nH2O = 2,475 mol mà mCO2 +mH2O = 50,75 gam
⇒ giải nCO2 = 0,775 mol vànH2O = 0,925 mol.
Z gồm muối amino axit dạng CaH2aNO2Na và muối axit cacboxylic dạng CbH2b – 1O2Na.
⇒ tương quan đốt có nCO2 – nH2O = ½.nCaH2aNO2Na ⇒ nCaH2aNO2Na = 0,3 mol
⇒ nCbH2b-1O2Na = 0,15 mol ⇒ bảo toàn nguyên tố C có:
0,1 × (3 + 2CX) + 0,15 × a = nCO2 + nNa2CO3 = 1,0 ⇔ 4CX + 3a = 14
⇒ a = 2, CX = 2 ⇒ X là glyxin: H2NCH2COOH và Y là axit axetic CH3COOH.
⇒ CH3COONa là muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z
có 0,15 mol CH3COONa ⇒ mmuối yêu cầu = 0,15 × 82 = 12,30 gam → Chọn đáp án B. ♦
Cách 2: tham khảo: tranduchoanghuy Quy E về Ala–Gly–Gly, HCOOH và CH2.
Đặt n(Gly)2Ala = x mol; nHCOOH = y; nCH2 = z mol ⇒ nNaOH = 3x + y = 0,45 mol.
Muối gồm C2H4NO2Na: 2x mol; C3H6NO2Na: x mol; HCOONa: y mol và CH₂: z mol.
⇒ nO2 = 2,25 × 2x + 3,75x + 0,5y + 1,5z = 1,125 mol.
Bảo toàn nguyên tố Na, C và H lần lượt có: nNa2CO3 = 1,5x + 0,5y
nCO2 = 5,5x + 0,5y + z và nH2 = 7x + 0,5y + z
⇒ mCO2 + mH2O = 44(5,5x + 0,5y + z) + 18(7x + 0,5y + z) = 50,75 gam.
Giải hệ có: x = 0,1 mol; y = 0,15 mol; z = 0,15 mol.
⇒ ghép vừa đủ 1 CH2 cho HCOOH ⇒ peptit là (Gly)2Ala và Y là CH3COOH.
⇒ muối có PTK nhỏ nhất là CH3COONa ⇒ mCH3COONa = 0,15 × 82 = 12,3 gam