While some people thrive in urban areas, (14) ________ struggle to access the opportunities available.
Giải thích
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
the other: cái / người còn lại => trong tập hợp đã xác định
other: khác / những cái khác => theo sau phải là danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được
others: những người khác, những cái khác => có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
another: một người khác, một cái khác => theo sau có thể là danh từ đếm được số ít
Đứng trước động từ “struggle” (vật lộn) cần một chủ ngữ số nhiều.
Hướng dẫn dịch: Trong khi một số người phát triển mạnh ở khu vực thành thị thì những người khác lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận các cơ hội sẵn có.