Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 có đáp án

Which of the following is NOT stated as an example of actions encouraged by the zero-waste movement in the passage?

22/40

Which of the following is NOT stated as an example of actions encouraged by the zero-waste movement in the passage?   

Purchasing more single-use products

Shopping in bulk

Composting food waste

Using reusable containers

Giải thích

Điều nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ về những hành động được phong trào không rác thải khuyến khích trong bài đọc?

A. Purchasing more single-use products: Mua nhiều sản phẩm dùng một lần hơn           

B. Shopping in bulk: Mua sắm số lượng lớn

C. Composting food waste: Ủ rác thải thực phẩm                          

D. Using reusable containers: Sử dụng đồ chứa tái sử dụng

Thông tin: From reusable containers to bulk shopping and composting, the movement encourages individuals to radically change their consumption habits. (Từ việc sử dụng đồ chứa tái sử dụng, mua sắm số lượng lớn đến ủ chất thải hữu cơ, phong trào này khuyến khích mỗi cá nhân thay đổi một cách triệt để thói quen tiêu dùng của mình.)

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Lối sống không rác thải, với mục tiêu loại bỏ hoàn toàn rác thải cá nhân, đã trở thành một biểu tượng của trách nhiệm môi trường trong những năm gần đây. Từ việc sử dụng đồ chứa tái sử dụng, mua sắm số lượng lớn đến ủ chất thải hữu cơ, phong trào này khuyến khích mỗi cá nhân thay đổi một cách triệt để thói quen tiêu dùng của mình. Dù mục đích của phong trào là đáng trân trọng, nhưng tính khả thi của việc đạt được một lối sống thực sự không rác thải vẫn còn là điều đáng nghi ngờ đối với đa số mọi người.

Rác thải là một phần không thể tách rời của xã hội tiêu dùng hiện đại. Siêu thị đóng gói hàng hóa trong nhiều lớp nhựa; mua sắm trực tuyến tạo ra thùng carton, băng keo và vật liệu chèn bảo vệ; ngay cả lĩnh vực y tế cũng thường xuyên sử dụng các sản phẩm dùng một lần để đảm bảo vệ sinh. Việc kỳ vọng mỗi cá nhân hoàn toàn tránh xa những thực tế này đòi hỏi mức độ đặc quyền, thời gian và khả năng tiếp cận mà nhiều người không có. Chẳng hạn, không phải thành phố nào cũng có cửa hàng bán hàng theo số lượng lớn hay dịch vụ ủ chất thải, và cũng không phải ai cũng đủ khả năng chi trả cho mức giá thường cao hơn của các sản phẩm bền vững.

Hơn nữa, áp lực “không rác thải” có thể dẫn đến cảm giác tội lỗi nhiều hơn là tạo ra thay đổi thực chất. Khi một người đã cố gắng hết sức nhưng cuối cùng vẫn phải vứt bỏ một mảnh bao bì thực phẩm hay một thiết bị hỏng, họ có thể cảm thấy mọi nỗ lực của mình trở nên vô nghĩa. Lối tư duy tuyệt đối này có thể phản tác dụng, làm giảm sự tham gia rộng rãi hơn vào các hoạt động bền vững.

Điều được chứng minh là thực tế hơn và có khả năng tạo tác động lớn hơn là tập trung vào việc giảm rác thải. Thay vì loại bỏ hoàn toàn, việc lựa chọn tái sử dụng bất cứ khi nào có thể, từ chối những bao bì không cần thiết và ủng hộ các sáng kiến kinh tế tuần hoàn có thể cùng nhau làm dịch chuyển nhu cầu ra khỏi các sản phẩm dùng một lần. Ngay cả những nỗ lực nhỏ nhưng đều đặn, nếu được thực hiện trên diện rộng trong cộng đồng, cũng có thể giảm thiểu đáng kể tác hại đối với môi trường. Thay vì coi không rác thải là một đích đến, sẽ hữu ích hơn nếu xem đó là một khát vọng, một nguyên tắc định hướng chứ không phải một quy tắc cứng nhắc. Tiến bộ không nằm ở sự hoàn hảo, mà ở sự sẵn sàng của mọi người trong việc giảm thiểu khi có thể và vào lúc có thể.