20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Becoming independent - Reading - Global Success có đáp án

Which of the following is an example of organising your work schedule?

20/20

Which of the following is an example of organising your work schedule?

Making a to-do list for the day.

Allocating a specific amount of time for each task.

Checking your progress and adjusting your plan as needed.

All of the above.

Giải thích

Đáp án đúng: D

Giải thích: Tất cả các lựa chọn trên đều là các bước quan trọng trong việc tổ chức lịch làm việc, bao gồm lập danh sách, phân bổ thời gian và theo dõi tiến độ.

Dịch bài đọc:

Điều quan trọng là bạn phải xây dựng các chiến lược quản lý thời gian hiệu quả để cân bằng những nhu cầu xung đột về thời gian cho học tập, giải trí và công việc. Kỹ năng quản lý thời gian không chỉ có giá trị trong việc tìm kiếm việc làm mà còn trong nhiều khía cạnh khác của cuộc sống: từ việc ôn tập cho kỳ thi đến làm việc trong kỳ nghỉ.

Đôi khi bạn cảm thấy không có đủ thời gian để làm mọi việc cần làm. Điều này có thể dẫn đến căng thẳng tích tụ. Khi ôn tập cho kỳ thi, hoặc trong năm cuối khi bạn phải kết hợp áp lực học tập chuyên sâu với việc tìm kiếm thời gian để nộp đơn xin việc, việc quản lý thời gian tốt có thể đặc biệt quan trọng. Khi chúng ta đã xác định được những cách để cải thiện việc quản lý thời gian, chúng ta có thể bắt đầu điều chỉnh thói quen và hành vi của mình để giảm bớt căng thẳng liên quan đến thời gian trong cuộc sống.

Một số kỹ năng này bao gồm đặt mục tiêu rõ ràng, chia nhỏ mục tiêu thành nhiều bước và xem xét tiến độ thực hiện mục tiêu.

Các kỹ năng khác bao gồm ưu tiên - tập trung vào các nhiệm vụ cấp bách và quan trọng thay vì những nhiệm vụ tầm thường hoặc không giúp bạn đạt được mục tiêu; sắp xếp lịch trình làm việc; lập danh sách để nhắc nhở bạn những việc cần làm.