Which of the following can be inferred from the passage? A. Digital nomads usually prioritise leisure over productivity.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?
A. Những người du mục kỹ thuật số thường ưu tiên nghỉ ngơi hơn là năng suất làm việc.
Thông tin: However, behind the Instagram-perfect images of laptops by the beach lies a complicated reality. (Tuy nhiên, đằng sau những hình ảnh hoàn hảo trên Instagram về chiếc laptop bên bãi biển là một thực tế phức tạp hơn nhiều.)
→ Có thể suy ra rằng, những người du mục kỹ thuật số vẫn có thể nghỉ ngơi, nhưng họ vẫn phải đối diện với thực tế phức tạp, bài đọc không khẳng định họ ưu tiên nghỉ ngơi hơn năng suất làm việc.
→ Sai
B. Phần mềm giám sát của các doanh nghiệp đã giải quyết triệt để các mối lo ngại về đạo đức.
Thông tin: Some employers therefore adopt “digital surveillance,” using software to monitor workers' keystrokes or screen activity — an approach that raises ethical concerns about privacy and trust. (Vì lý do đó, một số nhà tuyển dụng sử dụng “giảm sát số”, dùng phần mềm theo dõi thao tác bàn phím hay hoạt động trên màn hình của nhân viên - một cách tiếp cận gây ra những lo ngại về đạo đức liên quan đến quyền riêng tư và sự tin tưởng.)
→ Bài đọc cho rằng sự giám sát gây ra những lo ngại về mặt đạo đức, nên không thể nói rằng phần mềm giám sát giải quyết các mối lo ngại đó.
→ Sai
C. Sự phổ biến của làm việc từ xa đã tạo ra cả những cơ hội mới lẫn các bất bình đẳng mới.
Thông tin: Economists warn that such “nomad ghettos” may deepen inequality between foreigners and locals, especially in developing nations where salaries differ greatly. (Các nhà kinh tế cảnh bảo rằng những “khu du mục” như vậy có thể làm gia tăng bất bình đẳng giữa người nước ngoài và người địa phương, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển nơi mức lương chênh lệch đáng kể.)
→ Bài đọc đề cập đến lợi ích của làm việc từ xa đối với công ty, du lịch và kinh tế địa phương, đồng thời cũng nói đến cảnh báo của các nhà kinh tế về việc gia tăng bất bình đẳng, từ đó có thể thấy, làm việc từ xa vừa đem đến cơ hội mới, vừa đem đến những bất bình đẳng mới.
→ Đúng
D. Phần lớn các quốc gia đang phát triển hạn chế người du mục kỹ thuật số lưu trú dài hạn.
Thông tin: Economists warn that such “nomad ghettos” may deepen inequality between foreigners and locals, especially in developing nations where salaries differ greatly. (Các nhà kinh tế cảnh bảo rằng những “khu du mục” như vậy có thể làm gia tăng bất bình đẳng giữa người nước ngoài và người địa phương, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển nơi mức lương chênh lệch đáng kể.)
→ Bài đọc chỉ nhắc đến bất bình đằng tại các nước đang phát triển, không đề cập đến việc các quốc gia này hạn chế thời gian lưu trú của người du mục kỹ thuật số.
→ Sai
Chọn C.