Đề thi tham khảo ĐGNL Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1

Which of the following can be inferred about digital detox practices?

43/80

Which of the following can be inferred about digital detox practices?

They primarily work by removing external distractions permanently.

The benefits of digital detox may be overstated due to subjective reporting.

Their success depends on the duration of disconnection.

They tend to produce more lasting effects than other forms of rest.

Giải thích

Đáp án đúng là B

Which of the following can be inferred about digital detox practices? (Điều nào sau đây có thể suy luận được về các hoạt động cai nghiện kỹ thuật số?)

A. They primarily work by removing external distractions permanently. (Chúng hoạt động chủ yếu bằng cách loại bỏ vĩnh viễn các tác nhân gây xao nhãng bên ngoài.) 

Sai. Dựa trên thông tin “For some, a digital detox involves complete abstention from all digital tools for a week. For others, it is more targeted, such as silencing notifications or deleting a specific social media app that consumes excessive time” (Đối với một số người, cai nghiện kỹ thuật số bao gồm việc hoàn toàn ngưng sử dụng mọi công cụ điện tử trong vòng một tuần. Với những người khác, quá trình này có mục tiêu cụ thể hơn, chẳng hạn như tắt thông báo hoặc xóa một ứng dụng mạng xã hội nhất định vốn đang tiêu tốn quá nhiều thời gian), ta thấy thời gian loại bỏ những tác nhân gây xao nhãng tùy thuộc vào các cá nhân. Bài đọc không đưa thông tin về cách hoạt động chủ yếu là loại bỏ vĩnh viễn những tác nhân gây xao nhãng. 

B. The benefits of digital detox may be overstated due to subjective reporting. (Lợi ích của cai nghiện kỹ thuật số có thể bị nói quá do báo cáo chủ quan.) 

Đúng. Dựa trên thông tin “Much of the support for digital detoxing comes from anecdotal evidence and online testimonials... they are often biased(Phần lớn sự ủng hộ cho việc cai nghiện kỹ thuật số đến từ bằng chứng truyền miệng và những lời chứng thực trực tuyến... chúng thường bị thiên kiến/định kiến.) và “may feel psychologically compelled to report a positive outcome to justify the expense” (...có thể cảm thấy bị thôi thúc về mặt tâm lý phải báo cáo một kết quả tích cực để biện minh cho chi phí), ta suy luận được rằng lợi ích có thể bị thổi phồng (overstated) do tính chủ quan (subjective).

C. Their success depends on the duration of disconnection. (Sự thành công của chúng phụ thuộc vào thời gian ngắt kết nối.) 

Sai. Dựa trên thông tin đoạn 2, bài viết chỉ liệt kê các cách tiếp cận khác nhau “For some... for a week. For others... silencing notifications...” (Với một số người... trong một tuần. Với những người khác... tắt thông báo...). Bài viết không đưa ra bất kỳ kết luận nào khẳng định sự thành công phụ thuộc vào thời gian (duration).

D. They tend to produce more lasting effects than other forms of rest. (Chúng có xu hướng tạo ra ảnh hưởng lâu dài hơn các hình thức nghỉ ngơi khác.) \

Sai. Dựa trên thông tin tại đoạn 4 “...the effects often vanish once the individual returns to their normal routine” (các hiệu ứng thường biến mất một khi cá nhân quay trở lại với thói quen bình thường của họ), các hoạt động cai nghiện kỹ thuật số không tạo ra hiệu ứng lâu dài (lasting effects); ngoài ra, trong bài không so sánh sự hiệu quả của các hoạt động này với các hình thức khác.