Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội 2 môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3

Which of the following best summarizes the passage?

18/50

Which of the following best summarizes the passage?

Career cushioning underlines the importance of building a broad skill set and gaining varied work experience, while only briefly referring to alternative career options.

Career cushioning focuses on gaining experience and trying different roles, placing greater emphasis on short-term work instead of long-term planning and skill development.

Career cushioning encourages people to develop diverse skills, gain experience across different roles, and create multiple career pathways to remain stable in a rapidly changing job market.

Career cushioning is an approach that prioritizes reducing stress and exploring personal interests more than developing skills, gaining experience, or building multiple career options.

Giải thích

Đáp án đúng là C

Which of the following best summarizes the passage? (Phương án nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn văn?)

A. Career cushioning underlines the importance of building a broad skill set and gaining varied work experience, while only briefly referring to alternative career options. (Tạo vùng đệm sự nghiệp nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng bộ kỹ năng rộng và tích lũy kinh nghiệm làm việc đa dạng, trong khi chỉ đề cập ngắn gọn đến các lựa chọn nghề nghiệp thay thế)

" Sai vì cụm từ “only briefly referring” (chỉ đề cập ngắn gọn). Bài viết coi việc xây dựng các phương án dự phòng (backup plans) và nhiều lộ trình nghề nghiệp là cốt lõi của khái niệm này, chứ không phải chỉ là một ý phụ.

B. Career cushioning focuses on gaining experience and trying different roles, placing greater emphasis on short-term work instead of long-term planning and skill development. (Tạo vùng đệm sự nghiệp tập trung vào việc tích lũy kinh nghiệm và thử sức ở các vai trò khác nhau, đặt trọng tâm vào các công việc ngắn hạn thay vì lập kế hoạch dài hạn và phát triển kỹ năng)

" Sai vì cụm từ “instead of long-term planning and skill development” (thay vì lập kế hoạch dài hạn và phát triển kỹ năng). Xuyên suốt toàn bài, “career cushioning” được trình bày là một hình thức lập kế hoạch dài hạn (“preparing backup plans in advance”) và phát triển kỹ năng (thể hiện qua chi tiết “transferable skills”) để bảo vệ sự nghiệp trong tương lai.

C. Career cushioning encourages people to develop diverse skills, gain experience across different roles and create multiple career pathways to remain stable in a rapidly changing job market. (Tạo vùng đệm sự nghiệp khuyến khích mọi người phát triển các kỹ năng đa dạng, tích lũy kinh nghiệm qua nhiều vai trò khác nhau và tạo ra nhiều lộ trình nghề nghiệp để duy trì sự ổn định trong một thị trường việc làm thay đổi nhanh chóng)

  " Đúng. Phương án này bao quát đầy đủ 3 ý chính của bài: Kỹ năng đa dạng (diverse skills), Kinh nghiệm phong phú (experience across roles), và Mục đích là sự ổn định trước biến động (remain stable in a rapidly changing job market).

D. Career cushioning is an approach that prioritizes reducing stress and exploring personal interests more than developing skills, gaining experience, or building multiple career options. (Tạo vùng đệm sự nghiệp là một phương pháp ưu tiên việc giảm bớt căng thẳng và khám phá sở thích cá nhân hơn là phát triển kỹ năng, tích lũy kinh nghiệm hoặc xây dựng nhiều lựa chọn nghề nghiệp khác nhau)

" Sai vì cụm từ “prioritizes... more than...” (ưu tiên... hơn là...) bị ngược. Việc giảm căng thẳng và khám phá sở thích chỉ là kết quả hoặc lợi ích thêm vào (ở đoạn cuối), còn mục tiêu chính vẫn là phát triển kỹ năng và kinh nghiệm để đảm bảo an toàn nghề nghiệp.