Which of the following best summarises the passage?
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn?
A. Giáo dục suốt đời chủ yếu tập trung vào đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng để đáp ứng nhu cầu thị trường việc làm hiện tại.
B. Giáo dục suốt đời chỉ nên diễn ra trong các môi trường giáo dục chính quy và có ít tác động sau khi hoàn thành chương trình học chính quy.
C. Học tập suốt đời chỉ cần thiết để nâng cao năng lực làm việc và phát triển các kỹ năng chuyên môn trong một số ngành nhất định.
D. Học tập suốt đời mang lại lợi ích cá nhân và nghề nghiệp, với sự hỗ trợ từ các tổ chức là yếu tố cần thiết cho sự thành công.
Thông tin:
- A sai vì đoạn văn không chỉ đề cập đến đào tạo nghề hay nâng cao kỹ năng mà còn nhấn mạnh các lợi ích khác như góp phần vào sự thỏa mãn cá nhân và sức khỏe tinh thần: ‘… lifelong learning contributes to personal fulfillment and mental well-being.’
- B sai vì đoạn văn nhấn mạnh rằng học tập suốt đời không chỉ diễn ra trong các cơ sở giáo dục chính thức mà còn tiếp tục trong suốt cuộc đời: ‘… learning does not stop after formal education, but rather continues throughout an individual’s life…’
- C sai vì học tập suốt đời không chỉ dành cho việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp mà còn có các lợi ích cá nhân khác như nâng cao sức khỏe tinh thần (lifelong learning contributes to personal fulfillment and mental well-being) và thúc đẩy hoạt động xã hội, hòa nhập cộng đồng (lifelong learning promotes social engagement and community involvement).
- D đúng vì đoạn văn đề cập rất rõ ràng rằng học tập suốt đời giúp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp: ‘… keep their skills relevant and competitive in the job market’. Nó còn mang lại lợi ích về sự thỏa mãn cá nhân và sức khỏe tinh thần: ‘… lifelong learning contributes to personal fulfillment and mental well-being’. Đoạn văn còn nhấn mạnh rằng học tập suốt đời không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn cần có sự hỗ trợ từ các tổ chức, nhà tuyển dụng và cộng đồng để tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc học tập liên tục: ‘… lifelong learning is not just an individual responsibility; it requires support from educational institutions, employers, and communities to create an environment conducive to continuous education.’
Chọn D.