Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?
Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?
“...youngsters shared adult meals and developed robust appetites, partly because snacking was nonexistent.”
(...những người trẻ tuổi đã chia sẻ chung các bữa ăn của người lớn và phát triển sự thèm ăn mạnh mẽ, một phần vì việc ăn vặt là không tồn tại.)
Dịch nghĩa:
A. Những người trẻ tuổi có xu hướng thích các bữa ăn theo kiểu người lớn nhưng dần mất cảm giác ngon miệng vì họ có thói quen ăn vặt giữa các bữa ăn. (Sai nghĩa).
B. Những người trẻ tuổi dùng bữa với người lớn và duy trì sự thèm ăn mạnh mẽ khi đồ ăn vặt là một phần thường xuyên trong chế độ ăn và thói quen ăn uống hàng ngày của họ.
(Sai nghĩa vì câu gốc nói ăn vặt “không tồn tại”).
C. Những người trẻ tuổi ăn những bữa ăn giống người lớn và giữ được sự thèm ăn tương đối mạnh mẽ mặc dù thỉnh thoảng có ăn vặt trong ngày. (Sai nghĩa tương tự B).
D. Những người trẻ tuổi tiêu thụ những bữa ăn giống như người lớn và phát triển sự thèm ăn mạnh mẽ hơn ở một mức độ nào đó do không có việc ăn vặt. (Đúng và sát nghĩa nhất: shared adult meals = consumed the same meals as adults; robust appetites = stronger appetites; partly = to some extent; snacking was nonexistent = absence of snacking).
Chọn D.