Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2? An essential component of career cushioning is broadening one’s work experience across diverse professional set
B
Câu nào diễn giải đúng nhất câu gạch chân ở đoạn 2?
An essential component of career cushioning is broadening one’s work experience across diverse professional settings.
(Một thành phần thiết yếu của career cushioning là mở rộng kinh nghiệm làm việc trong nhiều môi trường nghề nghiệp đa dạng.)
A. An essential part of career cushioning is relying mainly on one's existing work experience.
(Một phần thiết yếu của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm làm việc hiện có.)
B. A key area of career cushioning is gaining greater exposure to different types of work.
(Một lĩnh vực quan trọng của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là tiếp xúc nhiều hơn với các loại công việc khác nhau.)
C. A major aspect of career cushioning is broadening skills while keeping experience the same. (Một khía cạnh chính của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là mở rộng kỹ năng trong khi vẫn giữ nguyên kinh nghiệm.)
D. An essential element of career cushioning is developing experience focusing on familiar areas. (Một yếu tố thiết yếu của việc tạo dựng sự ổn định nghề nghiệp là phát triển kinh nghiệm tập trung vào các lĩnh vực quen thuộc.)
→ B đúng nghĩa, ta có: "Broadening work experience across diverse settings" tương đương với "gaining greater exposure to different types of work".
Các đáp án khác sai nghĩa.
Chọn B.