Where in paragraph 1 does the following sentence best fit? “Texting has become a popular way for young viewers to engage with TV shows.”
Câu sau nên được đặt ở vị trí nào trong đoạn 1?
"Texting has become a popular way for young viewers to engage with TV shows."
(Nhắn tin đã trở thành một cách phổ biến để khán giả trẻ tương tác với
các chương trình truyền hình.)
A. (I) | B. (II) | C. (III) | D. (IV) |
Dịch đoạn:
(I) In the past, TV shows targeting young audiences relied on email addresses for interaction. (II) Today in Europe, emails are increasingly replaced by mobile phone numbers, allowing viewers to text shows directly. (III) Text messaging has even surpassed Internet usage, with significant numbers of teenagers in France, Britain, and Germany responding to programs via text, showing how texting has become a key way to engage with television. (IV)
((I) Trong quá khứ, các chương trình truyền hình hướng tới khán giả trẻ thường sử dụng địa chỉ email để tương tác với người xem. (II) Ngày nay ở châu Âu, email dần được thay thế bằng số điện thoại di động, cho phép khán giả gửi tin nhắn trực tiếp tới chương trình. (III) Nhắn tin thậm chí còn vượt qua cả việc sử dụng Internet; rất nhiều thanh thiếu niên ở Pháp, Anh và Đức phản hồi các chương trình thông qua tin nhắn. Điều này cho thấy nhắn tin đã trở thành một cách quan trọng để người xem tương tác với truyền hình. (IV))
→ Xét câu thứ hai của đoạn văn và câu văn sau chỗ trống (III), ta thấy nội dung đang chuyển sang việc nhắn tin trở thành hình thức tương tác mới với chương trình truyền hình. Vì vậy, ta cần điền vào chỗ trống (III) một câu khái quát về sự phổ biến của việc nhắn tin trước khi đưa ra minh chứng cụ thể. Khi đặt câu chèn vào chỗ trống này, nó sẽ đóng vai trò tổng quát việc xu hướng nhắn tin trở nên phổ biến, rất phù hợp để nối ý từ câu thứ hai sang câu “Text messaging has even surpassed Internet usage, with significant numbers of teenagers…”, là minh chứng cụ thể cho nhận định rằng nhắn tin đã trở nên phổ biến. Khi đó, ta sẽ có mạch logic: nêu nhận định khái quát xu hướng chung → nêu ví dụ minh họa.
Chọn C.