What can be inferred from the information in the text?
Đáp án đúng là D
What can be inferred from the information in the text? (Có thể suy luận được gì từ thông tin trong bài đọc?)
A. The transition of zoos from entertainment to conservation has eliminated public criticism. (Sự chuyển đổi của sở thú từ mục đích giải trí sang bảo tồn đã xóa bỏ chỉ trích của công chúng)
" Sai. Dựa trên thông tin Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive (Ban đầu, các vườn thú chỉ được xem thuần túy là trung tâm giải trí và thường bị xã hội chỉ trích gay gắt vì việc giam giữ động vật), ta chỉ biết sở thú trong quá khứ bị chỉ trích, chứ không thể suy luận rằng sở thú không còn bị chỉ trích nữa.
B. Thanks to advanced training, zoos now can guarantee genetic diversity to perform captive breeding (Nhờ vào đào tạo tiên tiến, các sở thú giờ có thể đảm bảo sự đa dạng di truyền để thực hiện nhân giống trong môi trường nuôi nhốt)
" Sai.
Dựa trên thông tin One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity. Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation (Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để có thể đảm bảo sự biến dị di truyền), ta hiểu rằng: Việc nhân viên được đào tạo bài bản nhằm tối đa hóa, chứ không phải tuyệt đối hóa sự đa dạng di truyền.
C. The role of visitors in conservation is limited to providing financial support for zoos. (Khách tham quan đóng vai trò hạn chế trong việc hỗ trợ tài chính cho sở thú)
" Sai. Dựa trên thông tin Visiting the zoo not only raises money for conservation projects, but also reminds individuals about environmental issues (Việc tham quan vườn thú không chỉ gây quỹ cho các dự án bảo tồn mà còn nhắc nhở mỗi cá nhân về các vấn đề môi trường), ta chỉ biết người tham quan có đóng vai trò hỗ trợ tài chính cho sở thú, nhưng không thể suy luận được mức độ vai trò.
D. The success of captive breeding is highly dependent on the ability to maintain genetic variation. (Sự thành công của nhân giống trong môi trường nuôi nhốt phụ thuộc rất lớn vào khả năng duy trì đa dạng di truyền.)
" Đúng. Dựa trên thông tin One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity.Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation (Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để có thể đảm bảo sự biến dị di truyền), ta thấy: nhân viên được đào tạo bài bản để đảm bảo sự biến dị di truyền " biến dị di truyền đóng vai trò rất quan trọng trong nhân giống trong môi trường nuôi nhốt.