Wearable technology has rapidly evolved over the last decade, (18) ______.
Giải thích
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Trong câu đã có động từ chính ‘has rapidly evolved’, vì vậy chỗ trống ta cần một mệnh đề quan hệ hoặc động từ chia theo dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → Loại B, D
→ A sai vì "of which" dùng trong mệnh đề quan hệ chỉ sự sở hữu hoặc một phần của một cái gì đã được nhắc đến trước đó → dùng trong trường hợp này không hợp lý.
→ C đúng vì là mệnh đề quan hệ rút gọn, bổ nghĩa cho cả mệnh đề phía trước.
Dịch: Công nghệ đeo được đã có những bước phát triển vượt bậc trong thập kỷ qua, tạo nên cuộc cách mạng trong việc nâng cao nhận thức về thể dục và sức khỏe cá nhân.
Chọn C.