We ____________ morning exercise at six o’clock yesterday. A. took B. take C. are taking D. were taking
Giải thích
Chọn đáp án D
“at + giờ cụ thể + thời gian trong quá khứ” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc: S + was/were + Ving.
Dịch: Chúng tôi đã tập thể dục buổi sáng lúc sáu giờ chiều ngày hôm qua.