We (11) _____ of faraway places.
11. D
- Đằng sau chỗ trống có giới từ “of” -> từ cần điền cần tạo thành cấu trúc có nghĩa với “of”
- Cấu trúc: dream of sb/sth = mơ về ai/ điều gì.
- Xét các đáp án khác:
A. in front of = phía trước, không phù hợp về nghĩa
B. take care of = chăm sóc, không phù hợp về nghĩa.
C. sleep (v): ngủ → không đi cùng giới từ “of”.
Văn bản đầy đủ:
MY VILLAGE
I live in a village by Mekong River. Every day, like most of my friends, I walk to school. It is two kilometers away. After class, I often help my mother to collect water from the river and feed the chickens. At the weekend, the villagers often gather at the community hall where there is a TV. The adults watch TV, but they talk about their farm work and exchange news more often. The children run around, playing games and shouting happily. Laughter is heard everywhere.
My father sometimes takes me to the market town nearby where he sells our home products like vegetables, fruits, or eggs. He then buys me an ice cream and lets me take a ride on the electric train in the town square. I love those trips.
On starry nights, children lie on the grass, looking at the sky and daring each other to find the Milky Way. We dream of faraway places.
Dịch văn bản:
LÀNG TÔI
Tôi sống ở một ngôi làng ven sông Mê Kông. Mỗi ngày, giống như hầu hết bạn bè, tôi đi bộ đến trường. Trường cách nhà hai cây số. Sau giờ học, tôi thường giúp mẹ lấy nước sông và cho gà ăn. Cuối tuần, dân làng thường tụ tập tại nhà văn hóa cộng đồng, nơi có tivi. Người lớn xem tivi, nhưng họ thường trò chuyện về công việc đồng áng và trao đổi tin tức. Trẻ con chạy nhảy, chơi đùa và hò hét vui vẻ. Tiếng cười vang vọng khắp nơi.
Thỉnh thoảng bố tôi dẫn tôi đến chợ gần đó, nơi ông bán các loại nông sản như rau củ, trái cây hoặc trứng. Sau đó, ông mua cho tôi một cây kem và cho tôi đi tàu điện ở quảng trường thị trấn. Tôi yêu những chuyến đi đó.
Vào những đêm đầy sao, trẻ con nằm trên cỏ, nhìn lên bầu trời và thách nhau tìm Dải Ngân Hà. Chúng tôi mơ về những miền đất xa xôi.