Vùng mã hóa của một gene cấu trúc ở sinh vật nhân thực có 3 đoạn exon và 2 đoạn intron. Số nucleotide các loại trên mạch gốc của các đoạn exon và intron lần lượt là:
2 | a. A= T = 2754 nu G= C= 2661 nu Môi trường cung cấp Amt = Tmt = 2754 x (22 – 1) = 8262 nu Gmt = Cmt = 2661 x(22 – 1) = 7983 nu b. Khi gen phiên mã, tất cả các trình tự nuclêôtit trên mạch gốc đều phiên mã. Số nu các loại trên mạch gốc: Ag = 466 + 939 = 1405 (nu) Tg = 445 + 904 = 1349 (nu) Gg = 465 + 958 = 1423 (nu) Cg =430+808=1238(nu) Số nu mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã 3 lần Amt = Tg.k = 1349.3 = 4047 (nu) Umt = Ag.k = 1405.3 = 4215 (nu) Xmt = Gg.k = 1432.3 = 4269 (nu) Gmt = Cg.k = 1238.3 = 3714 (nu) c. Sau khi phiên mã tạo mARN sơ khai thì các đoạn intron sẽ bị cắt bỏ và nối các đoạn exon lại với nhau tạo nên mARN trưởng thành. Số nu mỗi loại có trong phân tử mARN trưởng thành A = Tg = 445 (nu) U = Ag = 466 (nu) G = Xg = 430 (nu) X = Gg = 465 (nu) Tổng số nuclêôtit của mARN trưởng thành: N = A + U + G + X = 445 + 466 + 430 + 465 = 1806 (nu) d. Số bộ ba mã hoá = N/3 – 1 = 1806/3 – 2 = 600 (bộ ba) |