Đốt amino axit kết hợp tác dụng với axit vô cơ

Với xúc tác men thích hợp, chất hữu cơ X bị thủy phân hoàn toàn

21/30

Với xúc tác men thích hợp, chất hữu cơ X bị thủy phân hoàn toàn cho hai aminoaxit thiên nhiên Y và Z với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau:

1 mol X + 2 mol H2O → 2 mol Y + 1 mol Z

Thủy phân hoàn toàn 20,3 gam X thu được m1 gam Y và m2 gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z cần 8,4 lít O2 ở đktc thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,23 lít N2 ở 27oC, 1 atm. Z có CTPT trùng với CTĐG. Xác định Y, Z và giá trị m1, m2 ?

NH2-CH2-COOH (15,5 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).

NH2-CH2-CH2-COOH (15,0 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).

NH2-CH2-COOH (15,0 g), CH3-CH(NH2)-COOH (8,9 g).

NH2-CH2-COOH (15,0 g), CH2(NH2)-CH2-COOH (8,95 g).

Giải thích

Đáp án C

1 mol X + 2 mol H2O → 2 mol Y + 1 mol Z chứng tỏ X là tripepit chứa 2 Y và 1 Z.

Đốt cháy Z : nO2 = 0,375 mol, nCO2 = 0,3 mol, nH2O = 0,35 mol, nN2 = PVRT=1.1,230,082.300 =  0,05 mol

Bảo toàn khối lượng → m2 = 13,2 + 6,3 + 0,05. 28 - 0,375. 32 = 8,9 gam → loại C

Luôn có nC (Z) = nCO2 = 0,3 mol, nH (Z) = 2nH2O = 0,7 mol, nN(Z) = 2nN2 = 0, 1 mol

→ nO (Z) = 8,9-0,3.12-0,7-0,1.1416  = 0,2 mol

→ C : H : N : O = 0,3 : 0,7 : 0,1 : 0,2 = 3: 7 : 1:2 → công thức của Z là C3H7NO2

Vậy nY= nH2O = 2nZ = 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân → m1 = 20,3 + 0,2. 18 - 8,9 = 15 gam

→ MY = 15 : 0,2 = 75 → Y có cấu tạo H2N-CH2-COOH.

Vậy Y : H2N-CH2-COOH (15 gam) và Z : CH3-CH(NH2)-COOH ( 8,9 gam).