Trắc nghiệm Căn bậc hai với phép nhân và phép chia lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

Với x khác 2, x khác -2 , rút gọn biểu thức căn 12( {x + 2} . căn 1 /6 x^2 - 4 ta được

8/20

Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\), rút gọn biểu thức \(\sqrt {12\left( {x + 2} \right)} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \) ta được

\(\frac{{12}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).

\(\sqrt {\frac{2}{{{x^2} - 4}}} \).

\(\frac{2}{{\sqrt {x + 2} }}\).

\(\sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).

Giải thích

Đáp án đúng là: D

Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\), ta có \(\sqrt {12\left( {x + 2} \right)} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)

\( = \sqrt {12\left( {x + 2} \right) \cdot \frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)

\( = \sqrt {\frac{{12\left( {x + 2} \right)}}{{6\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \)\( = \sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).