Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp (theo mẫu): Mẫu: Số 5,78 đọc là: Năm đơn vị bảy mươi tám phần trăm. Số 5,78 có phần nguyên gồm 5 đơn vị; phần thập phân gồm 7 phần mười, 8 phần trăm. (a)
Giải thích
a) Số 24,36 đọc là: Mai mươi tư đơn vị ba mươi sáu phần trăm
Số 24,36 có phần nguyên gồm 2 chục, 4 đơn vị; phần thập phân gồm 3 phần mười, 6 phần trăm.
b) Số 218,309 đọc là: Hai trăm mười tám đơn vị ba trăm linh chín phần nghìn.
Số 218,309 có phần nguyên gồm 2 trăm, 1 chục, 8 đơn vị; phần thập phân gồm 3 phần mười, 0 phần trăm, 9 phần nghìn.
c) Số 0,068 đọc là: Không đơn vị sáu mươi tám phần nghìn.
Số 0,068 có phần nguyên gồm 0 đơn vị; phần thập phân gồm 0 phần mười, 6 phần trăm, 8 phần nghìn.