14 bài tập Giải toán liên quan đến tỉ lệ diện tích tam giác có lời giải

Viết tên các hình tam giác có trong hình vẽ.

8/14

Cho hình tam giác ABC, M là điểm bất kì trên cạnh BC. Nối A với M, trên AM lấy điểm N sao cho \(NM = \frac{2}{3}AM\). Nối N với B và C.

a) Viết tên các hình tam giác có trong hình vẽ.

b) So sánh diện tích tam giác NBM với diện tích tam giác ABM.

c) Tính diện tích hình tam giác ABC, biết diện tích tam giác NBC là 28 cm².

0/3000 ký tự
Giải thích

Viết tên các hình tam giác có trong hình vẽ. (ảnh 1)

a) Các tam giác có trên hình vẽ là: NAB; NAC; NBC; NBM; NCM; MAB; MAC; ABC.

b) Hai tam giác NBM và ABM có chung chiều cao hạ từ B xuống AM và \(MN = \frac{2}{3}AM\).

Suy ra: \({S_{NBM}} = \frac{2}{3} \times {S_{ABM}}\)

c) Do \(MN = \frac{2}{3} \times AM\) nên \(AN = \frac{1}{2} \times MN\).

Suy ra: \({S_{BAN}} = \frac{1}{2} \times {S_{BNM}}\)\({S_{CAN}} = \frac{1}{2} \times {S_{CNM}}\)

Suy ra: \({S_{BAN}} + {S_{CAN}} = \frac{1}{2} \times {S_{BNM}} + \frac{1}{2} \times {S_{CNM}} = \frac{1}{2} \times ({S_{BNM}} + {S_{CNM}}) = \frac{1}{2} \times {S_{NBC}}\)

Lại có: \({S_{ABC}} = {S_{BAN}} + {S_{CAN}} + {S_{NBC}} = \frac{1}{2} \times {S_{NBC}} + {S_{NBC}} = \frac{3}{2} \times {S_{NBC}}\)

\( = \frac{3}{2} \times 28 = 42(c{m^2})\)

Đáp Số: 42 cm².