Bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Kết nối tri thức Bài 57. Quy đồng mẫu các phân số có đáp án

Viết phân số thích hợp vào chỗ trống:

9/9

Viết phân số thích hợp vào chỗ trống:

Viết phân số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{3}{8}\)​ và \(\frac{5}{6}\) đều có mẫu số bằng 24 là: \(\frac{9}{{24}}\); \(\frac{{20}}{{24}}\)

Giải thích

\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{9}{{24}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\)

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{5}\)​ và \(\frac{3}{4}\)​ đều có mẫu số bằng 20 là: \(\frac{8}{{20}}\); \(\frac{{15}}{{20}}\)

Giải thích

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\); \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\)

c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{7}\)​ và \(\frac{6}{5}\) đều có mẫu số bằng 35 là: \(\frac{{20}}{{35}}\); \(\frac{{42}}{{35}}\)

Giải thích

\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}\); \(\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{42}}{{35}}\)

d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{9}\)​ và \(\frac{7}{8}\)​ đều có mẫu số bằng 72 là: \(\frac{{40}}{{72}}\); \(\frac{{63}}{{72}}\)

Giải thích

\(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{40}}{{72}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{63}}{{72}}\)