Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm a) Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số 7/ 5 ; 1/ 2 ; 42 /20 ; 80 /200 là:

34/68

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{7}{5};\frac{1}{2};\frac{{42}}{{20}};\frac{{80}}{{200}}\] là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

b) Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{6}{{25}};\frac{9}{4};\frac{{36}}{{400}};\frac{5}{2}\] là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a)

\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{14}}{{10}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]

\[\frac{{42}}{{20}} = \frac{{42:2}}{{20:2}} = \frac{{21}}{{10}}\]

\[\frac{{80}}{{200}} = \frac{{80:20}}{{200:20}} = \frac{4}{{10}}\]

Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{7}{5};\frac{1}{2};\frac{{42}}{{20}};\frac{{80}}{{200}}\] là: \(\frac{{14}}{{10}};\frac{5}{{10}};\frac{{21}}{{10}};\frac{4}{{10}}\)

b)

\[\frac{6}{{25}} = \frac{{6 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{24}}{{100}}\]

\[\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{225}}{{100}}\]

\[\frac{{36}}{{400}} = \frac{{36:4}}{{400:4}} = \frac{9}{{100}}\]

\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 50}}{{2 \times 50}} = \frac{{250}}{{100}}\]

Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \[\frac{6}{{25}};\frac{9}{4};\frac{{36}}{{400}};\frac{5}{2}\] là: \(\frac{{24}}{{100}};\frac{{225}}{{100}};\frac{9}{{100}};\frac{{250}}{{100}}\)