Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm a) Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số 7/2 ; 12/5 ; 42/20 ; 540/600 là: . . . . . . ; . . . . . . ; . . . . . . ; . . . . . .

4/30

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm

a) Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{2};\frac{{12}}{5};\frac{{42}}{{20}};\frac{{540}}{{600}}\) là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

b) Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{4};\frac{2}{{25}};\frac{{11}}{{50}};\frac{{240}}{{200}}\) là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a)

\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{35}}{{10}}\]; \[\frac{{12}}{5} = \frac{{12 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{24}}{{10}}\]; \[\frac{{42}}{{20}} = \frac{{42:2}}{{20:2}} = \frac{{21}}{{10}}\]; \[\frac{{540}}{{600}} = \frac{{540:60}}{{600:60}} = \frac{9}{{10}}\]

Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{2};\frac{{12}}{5};\frac{{42}}{{20}};\frac{{540}}{{600}}\) là: \[\frac{{35}}{{10}};\frac{{24}}{{10}};\frac{{21}}{{10}};\frac{9}{{10}}\]

b)

\[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}}\]; \[\frac{2}{{25}} = \frac{{2 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{8}{{100}}\]; \[\frac{{11}}{{50}} = \frac{{11 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{22}}{{100}}\]; \[\frac{{240}}{{200}} = \frac{{240:2}}{{200:2}} = \frac{{120}}{{100}}\]

Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{4};\frac{2}{{25}};\frac{{11}}{{50}};\frac{{240}}{{200}}\) là: \[\frac{{175}}{{100}};\frac{8}{{100}};\frac{{22}}{{100}};\frac{{120}}{{100}}\]