Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó: a) A = {1; 3; 5; 7; 9}.
Giải thích
a) Ta thấy 1; 3; 5; 7; 9 đều là các số lẻ và nhỏ hơn 10 nên ta viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng là:
A = {x ∈ ℕ| x là số lẻ và x < 10}.
b) Ta thấy 3; 6; 9; 12; 15; 18 là các số tự nhiên chia hết cho 3, lớn hơn 0 và nhỏ hơn 20. Vậy tập hợp B có thể viết bằng cách sau:
B = {x ∈ℕ| x chia hết cho 3 và 0<x<20}.
c) Ta thấy các số 2; 6; 10; 14; 18; 22 là các số tự nhiên thỏa mãn số sau hơn số trước 4 đơn vị (hay còn gọi là hơn kém nhau 4 đơn vị) bắt đầu từ 2 và nhỏ hơn 23.
C = {x ∈ ℕ| các số tự nhiên cách nhau 4 đơn vị và 1 < x < 23}.