Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03

Vẽ hình theo diễn đạt sau (vẽ trên cùng một hình). a) Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm và trung điểm C của đoạn thẳng đó. Tính độ dài đoạn thẳng CA

9/10

Vẽ hình theo diễn đạt sau (vẽ trên cùng một hình).

a) Vẽ đoạn thẳng \[AB\] có độ dài 6 cm và trung điểm \[C\] của đoạn thẳng đó. Tính độ dài đoạn thẳng \[CA\].

b) Vẽ đường thẳng \[d\] cắt đoạn thẳng \[AB\] tại điểm \[C\]. Trên đường thẳng \[d\] lấy hai điểm \[E\] và \[F\] sao cho điểm \[C\] nằm giữa \[E\] và \[F\].

c) Điểm \[C\] là mút chung của những đoạn thẳng nào?

0/3000 ký tự
Giải thích

Vẽ hình theo diễn đạt sau (vẽ trên cùng một hình).  a) Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6 cm và trung điểm C của đoạn thẳng đó. Tính độ dài đoạn thẳng CA (ảnh 1)

a) Cách vẽ đoạn thẳng \[AB = 6\] cm và trung điểm \[C\] của đoạn thẳng \(AB\) như sau:

• Chọn điểm \[A\] bất kỳ, dùng thước thẳng có chia vạch có đơn vị cm và đặt thước sao cho vạch 0 trùng với điểm \[A\].

• Tại vạch số 6 cm của thước ta có điểm \[B\] và nối \[A\] với \[B\] ta được đoạn thẳng \[AB = 6\] cm.

•  Dùng thước có chia vạch chọn điểm giữa đoạn thẳng \[AB\] thành hai đoạn bằng nhau ta được điểm \[C\] là trung điểm của đoạn \[AB\].

Vì \[C\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] nên \(CA = CB = \frac{{AB}}{2}\).

Mà ta có độ dài \[AB = 6\] cm.

Độ dài đoạn thẳng \[CA\] là: \[6:2 = 3\] (cm).

Vậy \[CA = 3\] cm.

b) Đặt thước thẳng tại \[C\] sao cho vẽ một đường thẳng bất kỳ nhưng không trùng với đoạn thẳng \[AB\] ta được đường thẳng \[d\] cắt đoạn thẳng \[AB\].

Lấy điểm \[E\] bất kỳ nằm trên đường thẳng \[d\] (về phía trên đoạn \[AB\]) và \[F\] nằm trên tia đối của \[CE\], khi đó \[C\] nằm giữa hai điểm \[E\] và \[F\].

c) Các đoạn thẳng có điểm mút chung \[C\] bao gồm \[CA,{\rm{ }}CB,{\rm{ }}CE,\,\,CF.\]