Dạng 3: Trắc nghiệm Hàm số có đáp án

Vẽ đồ thị của các hàm số y=1/2x^2 và y=x-4 trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn

8/20

Vẽ đồ thị của các hàm số y=−12x2 và y=x−4 trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB, với O là gốc tọa độ ( đơn vị đo trên các trục tọa độ là centimét).

0/3000 ký tự
Giải thích

Vẽ đồ thị hàm số: Vẽ đồ thị của các hàm số y=1/2x^2  và y=x-4  trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB, với O là gốc tọa độ ( đơn vị đo trên các trục tọa độ là centimét). (ảnh 1) .

x

-4

-2

 

0

2

4

y

-8

-2

 

0

-2

-8

Khi đó đồ thị hàm số Vẽ đồ thị của các hàm số y=1/2x^2  và y=x-4  trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB, với O là gốc tọa độ ( đơn vị đo trên các trục tọa độ là centimét). (ảnh 2)  có hình dạng là 1 Parabol và đi qua các điểm (-4;-8); (-2;-2) ;  (0;0) ; (2;-2); 4;-8).

Vẽ đồ thị của các hàm số y=1/2x^2  và y=x-4  trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB, với O là gốc tọa độ ( đơn vị đo trên các trục tọa độ là centimét). (ảnh 3)

+) Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số   là:

Vẽ đồ thị của các hàm số y=1/2x^2  và y=x-4  trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB, với O là gốc tọa độ ( đơn vị đo trên các trục tọa độ là centimét). (ảnh 4)