Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.
C
“Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible (11) _______.”
Chủ ngữ chính: Varied and interactive methods.
Mệnh đề quan hệ that make studying more engaging and accessible đã bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Vì vậy chỗ trống cần động từ chính của câu ở thì hiện tại hoàn thành để nói về sự phát triển gần đây.
Dịch:
A. mà gần đây đã được công nghệ giới thiệu
B. đang đã được công nghệ giới thiệu gần đây
C. đã được công nghệ giới thiệu gần đây
D. nhờ đó chúng đã được công nghệ giới thiệu gần đây
Phân tích:
A. sai vì tạo mệnh đề quan hệ lặp thừa, gây thiếu động từ chính của câu
B. sai ngữ pháp (“having have been”).
C. đúng cấu trúc: have been introduced → bị động hiện tại hoàn thành.
D. “by which they have been...” sai cấu trúc và nghĩa (by which = nhờ đó).
Chọn C.
→ Varied and interactive methods that make studying more engaging and accessible have been introduced by technology recently.
Dịch: Nhiều phương pháp học tập đa dạng và tương tác, giúp việc học trở nên hấp dẫn và dễ tiếp cận hơn, đã được công nghệ giới thiệu trong thời gian gần đây.