Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 7 có đáp án

Vào đầu năm học, người ta lựa chọn ngẫu nhiên một số học sinh lớp 9 ở khu vực A và khu vực B để kiểm tra tình trạng cân nặng. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau

8/9

Vào đầu năm học, người ta lựa chọn ngẫu nhiên một số học sinh lớp 9 ở khu vực A và khu vực B để kiểm tra tình trạng cân nặng. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:

Tình trạng cân nặng

Thiếu cân

Bình thường

Thừa cân

Béo phì

Số học sinh khu vực A

16

40

16

8

Số học sinh khu vực B

6

34

5

5

a) Hãy tính tần số tương đối của học sinh ở mỗi khu vực theo tình trạng cân nặng.

b) Hãy lựa chọn, vẽ biểu đồ phù hợp và so sánh tình trạng cân nặng của học sinh ở hai khu vực.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) *Khu vực A:

Cỡ mẫuN = 16 + 40 + 16 + 8 = 80.

Tần số của các nhóm thiếu cân, bình thường, thừa cân, béo phì lần lượt làm1 = 16;m2 = 40;m3 = 16;m4 = 8.

Gọif1,f2,f3,f4,f5 lần lượt là tần số tương đối của các nhóm thiếu cân, bình thường, thừa cân, béo phì.

Ta có: \({f_1} = \frac{{16}}{{80}} \cdot 100\% = 20\% ;\) \({f_2} = \frac{{40}}{{80}} \cdot 100\% = 50\% ;\)

           \({f_3} = \frac{{16}}{{80}} \cdot 100\% = 20\% ;\) \({f_4} = \frac{8}{{80}} \cdot 100\% = 10\% .\)

*Khu vực B:

Cỡ mẫuN = 6 + 34 + 5 + 5 = 50.

Tần số của các nhóm thiếu cân, bình thường, thừa cân, béo phìlần lượt làm1 = 6;m2 = 34;m3 = 5;m4 = 5.

Gọif1,f2,f3,f4,f5 lần lượt là tần số tương đối của các nhóm thiếu cân, bình thường, thừa cân, béo phì.

Ta có: \({f'_1} = \frac{6}{{50}} \cdot 100\% = 12\% ;\) \({f'_2} = \frac{{34}}{{50}} \cdot 100\% = 68\% ;\)

           \({f'_3} = \frac{5}{{50}} \cdot 100\% = 10\% ;\) \({f'_4} = \frac{5}{{50}} \cdot 100\% = 10\% .\)

Vậybảng tần số tương đối của học sinh ở mỗi khu vực theo tình trạng cân nặng:

Tình trạng cân nặng

Thiếu cân

Bình thường

Thừa cân

Béo phì

Số học sinh khu vực A

20%

50%

20%

10%

Số học sinh khu vực B

12%

68%

10%

10%

b) Để so sánh tình trạng cân nặng của học sinh ở hai khu vực, ta sử dụng biểu đồ tần số tương đối dạng cột kép.

Biểu đồ cột kép để so sánh tình trạng cân nặng của học sinh ở hai khu vực như sau:

Vào đầu năm học, người ta lựa chọn ngẫu nhiên một số học sinh lớp 9 ở khu vực A và khu vực B để kiểm tra tình trạng cân nặng. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau (ảnh 1)

Từ biểu đồ, ta thấy:

Tần số tương đối của học sinh thiếu cân và thừa cân ở khu vực A cao hơn khu vực B.

Tần số tương đối của số học sinh có cân nặng bình thường ở khu vực A thấp hơn khu vực B.

Tần số tương đối của số học sinh béo phì ở hai khu vực là như nhau.