Giải VTH Toán 9 KNTT Bài tập cuối chương 8 có đáp án

Túi I đựng 4 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4. Túi II đựng 5 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4, 5. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ mỗi túi I và II. a) Mô tả không gian mẫu. b) Tính xác suất của

7/8

Túi I đựng 4 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4. Túi II đựng 5 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4, 5. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ mỗi túi I và II.

a) Mô tả không gian mẫu.

b) Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Hai số ghi trên hai quả cầu bằng nhau”;

B: “Hai số ghi trên hai quả cầu chênh nhau 2 đơn vị”;

C: “Hai số ghi trên hai quả cầu chênh nhau lớn hơn 1 đơn vị”.

0/3000 ký tự
Giải thích

Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

Túi I

Túi II

1

2

3

4

1

(1, 1)

(2, 1)

(3, 1)

(4, 1)

2

(1, 2)

(2, 2)

(3, 2)

(4, 2)

3

(1, 3)

(2, 3)

(3, 3)

(4, 3)

4

(1, 4)

(2, 4)

(3, 4)

(4, 4)

5

(1, 5)

(2, 5)

(3, 5)

(4, 5)

 

Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Có 20 kết quả có thể là đồng khả năng.

b)

− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A là (1, 1); (2, 2); (3, 3); (4, 4); (5, 5).

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)

− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố B là (1, 3); (2, 4); (3, 5); (4, 2); (3, 1).

Vậy \(P\left( B \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)

− Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố C là (1, 3); (1, 4); (1, 5); (2, 4); (2, 5); (3, 5); (4, 1); (4, 2); (5, 1); (5, 2); (5, 3). Vậy \(P\left( C \right) = \frac{{11}}{{20}}.\)