Túi I đựng 4 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4. Túi II đựng 5 quả cầu được đánh số 1, 2, 3, 4, 5. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu từ mỗi túi I và II. a) Mô tả không gian mẫu. b) Tính xác suất của
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Túi I Túi II | 1 | 2 | 3 | 4 |
1 | (1, 1) | (2, 1) | (3, 1) | (4, 1) |
2 | (1, 2) | (2, 2) | (3, 2) | (4, 2) |
3 | (1, 3) | (2, 3) | (3, 3) | (4, 3) |
4 | (1, 4) | (2, 4) | (3, 4) | (4, 4) |
5 | (1, 5) | (2, 5) | (3, 5) | (4, 5) |
Mỗi ô ở bảng trên là một kết quả có thể. Có 20 kết quả có thể là đồng khả năng.
b)
− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A là (1, 1); (2, 2); (3, 3); (4, 4); (5, 5).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)
− Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố B là (1, 3); (2, 4); (3, 5); (4, 2); (3, 1).
Vậy \(P\left( B \right) = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}.\)
− Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố C là (1, 3); (1, 4); (1, 5); (2, 4); (2, 5); (3, 5); (4, 1); (4, 2); (5, 1); (5, 2); (5, 3). Vậy \(P\left( C \right) = \frac{{11}}{{20}}.\)