13 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 4. Phép thử ngẫu nhiều và không gian mẫu. Xác suất của biến cố (Phần 1) có đáp án

Túi I có 2 viên bi màu đen, kí hiệu là B1 , B2 và 2 viên bi màu trắng, kí hiệu là T1 , T2 . Túi II có 3 viên bi màu xanh, ki hiệu là X1 , X2 , X3

2/13

Túi \(I\) có 2 viên bi màu đen, kí hiệu là \({{\rm{B}}_1},\;{{\rm{B}}_2}\) và 2 viên bi màu trắng, kí hiệu là \({T_1},{T_2}\). Túi II có 3 viên bi màu xanh, ki hiệu là \({X_1},{X_2},{X_3}\) và 2 viên bi màu đỏ, kí hiệu là \({D_1},{D_2}\), các viên bi có cùng kich thước. Từ mỗi túi lấy ngẫu nhiên một viên bi.

a) Phép thử là gì?                                    

b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hai túi.

b) Ta lập bảng sau:

           Túi II

Túi I

\({X_1}\)

\({X_2}\)

\({X_3}\)

\({D_1}\)

\({D_2}\)

\({B_1}\)

\(\left( {{B_1};{X_1}} \right)\)

\(\left( {{B_1};{X_2}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{D_2}} \right)\)

\({B_2}\)

\(\left( {{B_2},{X_1}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{X_2}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{D_2}} \right)\)

\({T_1}\)

\(\left( {{T_1},{X_1}} \right)\)

\[\left( {{T_1},{X_2}} \right)\]

\(\left( {{T_1},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{T_1},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{T_1},{D_2}} \right)\)

\({T_2}\)

\(\left( {{T_2},{X_1}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{X_2}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{D_2}} \right)\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 20 ô của bảng trên.

Vậy \(\Omega = \left\{ {\left( {{B_1},{X_1}} \right);\left( {{B_2},{X_1}} \right);\left( {{T_1},{X_1}} \right);\left( {{T_2},{X_1}} \right); \ldots ;\left( {{B_1},{D_2}} \right);\left( {{B_2},{D_2}} \right);\left( {{T_1},{D_2}} \right);} \right.\) \(\left. {\left( {{T_2},{D_2}} \right)} \right\}\).