Từ vị trí A người ta quan sát một cây cao. Biết AH = 4m, HB = 20m, BAC = 45 độ. Khi đó chiều cao của cây (làm tròn đến hàng phần mười) bằng
Chọn A

Vì tam giác \[AHB\] vuông tại \[H\] nên ta có \[AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}} = 4\sqrt {26} \].
Kẻ \[AM{\rm{// }}HB,\] \[M \in BC\]. Khi đó \[AM = 20{\rm{m}}\], \[BM = 4{\rm{m}}\] và tam giác \[ABM\] vuông tại \[M\]. Suy ra \[\sin \widehat {ABM} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{5}{{\sqrt {26} }}\].
Áp dụng định lý sin cho tam giác \[ABC\], ta có
\[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}}\].
Đặt \[MC = x\], khi đó ta được
\[\frac{{4 + x}}{{\sin {{45}^^\circ }}} = \frac{{\sqrt {{{20}^2} + {x^2}} }}{{\frac{{AM}}{{AB}}}} \Leftrightarrow \sqrt 2 \left( {4 + x} \right) = \frac{{\sqrt {26\left( {400 + {x^2}} \right)} }}{5}\]
\[ \Leftrightarrow 24{x^2} + 400x - 9600 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 30}\\{x = \frac{{40}}{3}}\end{array}} \right.\]. Suy ra \[MC = x = \frac{{40}}{3}.\]
Vậy chiều cao của cây bằng \[BC = x + 4 = \frac{{52}}{3} \Rightarrow BC \approx 17,3.\]
Cách 2 (Tính gần đúng chiều cao của cây)
Vì tam giác \[AHB\] vuông tại \[H\] nên ta có \[AB = \sqrt {A{H^2} + H{B^2}} = 4\sqrt {26} \].
Ta có \[\sin \widehat {BAH} = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{5}{{\sqrt {26} }} \Rightarrow \widehat {BAH} \simeq {78,69^^\circ } \Rightarrow \widehat {ABC} \simeq {78,69^^\circ } \Rightarrow \widehat {ACB} \simeq {56,31^^\circ }\].
Áp dụng định lý sin cho tam giác \[ABC\], ta có
\[\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\].
Suy ra \[BC \simeq 17,3\].
Biết \[AH = 4{\rm{m}}\], \[HB = 20{\rm{m}}\], \[\widehat {BAC} = {45^^\circ }\]. Khi đó chiều cao của cây (làm tròn đến hàng phần mười) bằng