Từ một vị trí ban đầu trong không gian, vệ tinh X chuyển động theo quỹ đạo là một đường tròn quanh Trái Đất và luôn cách tâm Trái Đất một khoảng bằng 9200 km. Sau 2 giờ thì vệ tinh X
a) | S | b) | Đ | c) | Đ | d) | Đ |
(Đúng) Quãng đường vệ tinh \(X\) chuyển động được sau \(1\) giờ là \(28902,65\) km (làm tròn đến hàng phần trăm)
(Vì): Đúng.\\ Một vòng di chuyển của \(X\) chính là chu vi đường tròn
\(C = 2\pi R = 2\pi \cdot 9200 = 18400\pi \)(km)
Sau \(1\) giờ, vệ tinh di chuyển nửa đường tròn với quãng đường là
\(\frac{1}{2}C = 9200\pi \approx 28902,65\)(km).
(Đúng) Quãng đường vệ tinh \(X\) chuyển động được sau \(1,5\) giờ là \(43353,98\) km (làm tròn đến hàng phần trăm)
(Vì): Đúng.\\ Sau \(1,5\) giờ, vệ tinh di chuyển được \(\frac{{1,5 \cdot 1}}{2}\) đường tròn (hay \(\frac{3}{4}\) đường tròn), quãng đường là \(\frac{3}{4}C = \frac{3}{4} \cdot 18400\pi = 13800\pi \approx 43353,98\) km.
(Sai) Sau khoảng \(5,3\) giờ thì \(X\) di chuyển được quãng đường \(240000\) km
(Vì): Sai.\\ Số giờ để vệ tinh \(X\) thực hiện quãng đường \(240000\) km là \(\frac{{240000}}{{9200\pi }} \approx 8,3\) (giờ)
(Đúng) Giả sử vệ tinh di chuyển theo chiều dương của đường tròn, sau \(4,5\) giờ thì vệ tinh vẽ nên một góc \(\frac{{9\pi }}{2}\) rad
(Vì): Đúng.\\ Sau \(4,5\) giờ thì số vòng tròn mà vệ tinh \(X\) di chuyển được là \(\frac{{4,5}}{2} = \frac{9}{4}\) (vòng)
Số đo góc lượng giác thu được là \(\frac{9}{4} \cdot 2\pi = \frac{{9\pi }}{2}\) (rad).