Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 8

Từ một tấm bạt hình tròn có bán kính 6 mét, người ta cắt bỏ 4 phần (như hình vẽ) để giữ lại một phần gồm: Một hình vuông cạnh bằng x (mét) và 4 tam giác cân tại các đỉnh nằm trên đường tròn

13/22

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Từ một tấm bạt hình tròn có bán kính \(6\) mét, người ta cắt bỏ \(4\) phần (như hình vẽ) để giữ lại một phần gồm: Một hình vuông cạnh bằng \(x\) (mét) và \(4\) tam giác cân tại các đỉnh nằm trên đường tròn. Sau đó, người ta gấp \(4\) tam giác này lên để chụm đầu lại tạo thành một cái lều có dạng hình chóp tứ giác đều Đáp án đúng là D (ảnh 1)             Đáp án đúng là D (ảnh 2)

a

Điều kiện xác định của \(x\) là \(0 < x < 3\sqrt 2 \)

ĐúngSai
b

Diện tích vải xung quanh của lều được tính bằng \({S_{xq}} = 12x - {x^2}\)

ĐúngSai
c

Thể tích của không gian bên trong lều tính là \(V\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{3}\sqrt {36 - 6x} \)

ĐúngSai
d

Khi thể tích của lều đạt giá trị lớn nhất thì \(\tan \)của góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy bằng \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\)

ĐúngSai
Giải thích

 Đáp án đúng là D (ảnh 3)Xét mệnh đề a)
Đặt \(DK = TB = a\)và \(MN = NP = PQ = QM = x\) khi đó: \(a + x + a = 12 \Rightarrow 2a = 12 - x\)
Mặt khác: \(2a > x \Leftrightarrow 12 - x > x \Rightarrow 0 < x < 6\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Diện tích hình vuông cạnh \(x\,:\,{S_{HV}} = {x^2}\)
Diện tích tam giác có cạnh đáy là \(x\)và chiều cao là
Diện tích vải xung quanh của liều là:
nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Xét hình 2 ta có, chiều cao của lều: \(SO = \sqrt {S{K^2} - O{K^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{12 - x}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \).
Thể tích lều là : \(V\left( x \right) = \frac{1}{3}.{x^2}.\sqrt {{{\left( {\frac{{12 - x}}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{1}{3}.{x^2}.\sqrt {36 - 6x + \frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{x^2}}}{4}} = \frac{{{x^2}}}{3}.\sqrt {36 - 6x} \)
nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Thể tích: \(V\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{3}.\sqrt {36 - 6x} \Rightarrow V'\left( x \right) = \frac{{x\left( {24 - 5x} \right)}}{{\sqrt {36 - 6x} }} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0\left( {loai} \right)}\\{x = \frac{{24}}{5}\left( {nhan} \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:
 Đáp án đúng là D (ảnh 4)
Khi đó: x=4,8SK=ST=3,6SO=655OK=OT=2,4tanα=tanSTO^=SOOT=52 nên mệnh đề d) đúng