20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Bài 4. Vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ vào phân tích đa thức thành nhân tử (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Từ một miếng bìa có dạng hình tròn bán kính R (cm), bạn Hạnh khoét một hình tròn ở giữa có bán kính r (cm), ( 0 < r < R ) . Lấy π = 3 , 14. a) Diện tích miếng bìa hình tròn

12/20

Từ một miếng bìa có dạng hình tròn bán kính \(R\) (cm), bạn Hạnh khoét một hình tròn ở giữa có bán kính \(r\) (cm), \(\left( {0 < r < R} \right)\). Lấy \(\pi = 3,14.\)

Từ một miếng bìa có dạng hình tròn bán kính   R   (cm), bạn Hạnh khoét một hình tròn ở giữa có bán kính   r   (cm),   ( 0 < r < R )  . Lấy   π = 3 , 14.      a) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính   R   cm là   π R 2   (cm2).  b) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính   r   cm là   2 π r 2   (cm2).  c) Diện tích phần còn lại của miếng bìa là   S = π R 2 − 2 π r 2   (cm2).  d) Diện tích phần còn lại của miếng bìa lớn hơn   181   cm2 khi   x = 8 c m , y = 2 , 5 c m . (ảnh 1)

a) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R\) cm là \(\pi {R^2}\) (cm2).

b) Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(r\) cm là \(2\pi {r^2}\) (cm2).

c) Diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(S = \pi {R^2} - 2\pi {r^2}\) (cm2).

d) Diện tích phần còn lại của miếng bìa lớn hơn \(181\) cm2 khi \(x = 8{\rm{ cm, }}y = 2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

</>

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải

a) Đúng

Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(R\) cm là \(\pi {R^2}\) (cm2).

b) Sai

Diện tích miếng bìa hình tròn bán kính \(r\) cm là \(\pi {r^2}\) (cm2).

c) Sai

Diện tích phần còn lại của miếng bìa là \(S = \pi {R^2} - \pi {r^2} = \pi \left( {{R^2} - {r^2}} \right)\) (cm2).

d) Đúng

Diện tích phần còn lại của miếng bìa khi \(x = 8{\rm{ cm, }}y = 2,5{\rm{ cm}}\) là

\(S = \pi \left( {{8^2} - 2,{5^2}} \right) = 181,335\) (cm2)