Từ điểm M nằm ngoài đường tròn ( O ; R ) kẻ các tiếp tuyến MP và MQ với đường tròn ( O ; R ) , ( P và Q là các tiếp điểm). Kẻ đường kính PA . Tiếp tuyến tại A với đường tròn

a) Chứng minh: \[AQ\] song song với \[OM\].
Xét \(\left( O \right)\) ta có: \(\widehat {AQP} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). Suy ra \(AQ \bot PQ\). (1)
Mặt khác, \(MP\) và \(MQ\) là hai tiếp tuyến của \(\left( O \right)\), cắt nhau tại \(M\). Theo chất của hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: \(MP = MQ\) và \(MO\) là phân giác của \(\widehat {POQ}\).
Suy ra: \(\Delta MPQ\) cân tại \(M\), đường phân giác \(MO\) đồng thời là đường cao, hay \(OM \bot PQ\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(AQ\;{\rm{//}}\;OM\).
b) Chứng minh: \[PQ.PB = 4{R^2}\].
Vì \(AB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(A\) nên \(AB \bot OA\).
Xét \(\Delta AQP\) và \(\Delta BAP\) có:\(\widehat {AQP} = \widehat {BAP}\) (góc vuông), \(\widehat {BPA}\) chung.
Suy ra (g-g).
Suy ra: \(\frac{{PQ}}{{PA}} = \frac{{PA}}{{PB}}\). Suy ra:\(PQ.PB = P{A^2} = {\left( {2R} \right)^2} = 4{R^2}\).
c) Gọi \[K\] là trung điểm của \[MO\]. Tia \[PK\] cắt \[AQ\] tại \[I\]. Chứng minh tứ giác \[MOAI\] là hình bình hành.
Xét \(\Delta AIP\) có:
\(O\) là trung điểm của \(AP\) (vì \(O\) là tâm đường tròn đường kính \(AP\))
\(OK\;{\rm{//}}\;AI\) (vì \(AQ\;{\rm{//}}\;OM\) theo chứng minh trên).
Suy ra là trung điểm của (định lý).
Suy ra là đường trung bình của .
Suy ra: (tính chất đường trung bình của tam giác).
Lại có: (vì là trung điểm của ) nên .
Xét tứ giác có: và (chứng minh trên).
Suy ra là hình bình hành.