Giải SBT Toán 9 Cánh Diều Bài 2. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ tiếp tuyến AB của đường tròn với B là tiếp điểm. Lấy các điểm C, D thuộc đường tròn (O) sao cho C nằm giữa A và D, O không thuộc AD

7/8

Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ tiếp tuyến AB của đường tròn với B là tiếp điểm. Lấy các điểm C, D thuộc đường tròn (O) sao cho C nằm giữa A và D, O không thuộc AD. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng CD, tia OI cắt AB tại E (Hình 16). Chứng minh:

a) EB . EA = EI . EO;

b) AB2 = AC . AD.

Media VietJack

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Xét ∆OCD có OC = OD nên OCD cân tại O, suy ra đường trung tuyến OI của tam giác cũng đồng thời là đường cao, hay OIC^=OID^=90°.

Do AB là tiếp tuyến của đường tròn (O) với B là tiếp điểm nên OB AB.Suy ra OBE^=90°

Xét ∆EOB và ∆EAI có:

OBE^=EIA^ =90° và E^ là góc chung

Do đó ∆EOB EAI (g.g)

Suy ra EBEI=EOEA hay EB . EA=EI . EO.

b) Gọi R là bán kính đường tròn (O).

Xét ∆OAB vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:OA2 = OB2 + AB2

Suy ra AB2=OA2 ‒ OB2 = OA2 ‒ R2.

Mặt khác, ta có: AC.AD=(AICI)(AI+DI)

Mà CI=DI (do I là trung điểm của CD)

Suy ra: AC.AD =(AICI)(AI+CI) = AI2CI2

Xét ∆OAI vuông tại I, theo định lí Pythagore, ta có:OA2 = OI2 + AI2

Suy ra AI2=OA2 ‒ OI2.

Xét ∆OCI vuông tại I, theo định lí Pythagore, ta có:OC2 = OI2 + CI2

Suy ra CI2=OC2 ‒ OI2.

Do đó AC.AD = (OA2 ‒ OI2) ‒(OC2OI2)

=OA2 ‒ OI2OC2+OI2

= OA2 – OC2 = OA2 ‒ R2.

Do đó AB2=AC. AD (vì cùng bằng OA2 ‒ R2).