Bài tập Nhị thức Newton có đáp án

Từ các công thức khai triển: (a + b)^0 = 1; (a + b)^1 = a + b; (a + b)^2 = a^2 + 2ab + b^2

3/16

Từ các công thức khai triển:

(a + b)0= 1;

(a + b)1 = a + b;

(a + b)2 = a2 + 2ab + b2;

(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3;

(a + b)4 = a4 + 4a3b + 6a2b2 + 4ab3 + b4;

(a + b)5 = a5 + 5a4b + 10a3b2 + 10a2b3 + 5ab4 + b5;

các hệ số được viết thành bảng số như Hình 2 sau đây. Nếu sử dụng kí hiệu tổ hợp thì nhận được bảng như Hình 3.

Từ các công thức khai triển: (a + b)0 = 1; (a + b)1 = a + b; (a + b)2 = a2 + 2ab + b2; (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3; (a + b)4 = a4 + 4a3b + 6a2b2 + 4ab3 + b4; (a + b)5 = a5 + 5a4b + 10a3b2 + 10a2b3 + 5ab4 + b5; các hệ số được viết thành bảng số như Hình 2 sau đây. Nếu sử dụng kí hiệu tổ hợp thì nhận được bảng như Hình 3. (ảnh 1)

Từ các đẳng thức như

C30=C33=1,C41=C43=4,C30+C31=C41,C42+C43=C53,

có thể dự đoán rằng, với mỗi n∈ℕ*,

Cnk=Cnn−k   (0≤k≤n);

 

Cnk−1+Cnk=Cn+1k   (1≤k≤n).

Hãy chứng minh các công thức trên.

Gợi ý: Sử dụng công thức Cnk=n!k!(n−k)!,n∈ℕ,0≤k≤n.

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

+) Có Cnk=n!k!(n−k)!,  Cnn−k=n!(n−k)![n−(n−k)]!=n!(n−k)!k!=n!k!(n−k)!.

Vậy Cnk=Cnn−k.

+) Cnk−1+Cnk=n!(k−1)!(n−k+1)!+n!k!(n−k)!

=(n+1)!n+1k!k(n−k+1)!+(n+1)!n+1k!(n−k+1)!(n−k+1)=kn+1.(n+1)!k!(n−k+1)!+n−k+1n+1.(n+1)!k!(n−k+1)!

 

=kn+1.(n+1)!k![(n+1)−k]!+n−k+1n+1.(n+1)!k![(n+1)−k]!

 

=kn+1.Cn+1k+n−k+1n+1.Cn+1k=(kn+1+n−k+1n+1)Cn+1k

 

=k+(n−k+1)n+1Cn+1k=n+1n+1Cn+1k=Cn+1k.