Bài tập Nhị thức Newton có đáp án
Đề thi

Bài tập Nhị thức Newton có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1082 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có ba hộp, mỗi hộp đựng hai quả cầu được dán nhãn a và b (xem Hình 1).

Có ba hộp, mỗi hộp đựng hai quả cầu được dán nhãn a và b (xem Hình 1).  (ảnh 1)

Lấy từ mỗi hộp một quả cầu. Có bao nhiêu cách lấy để trong ba quả cầu lấy ra:

a) có 3 quả cầu dán nhãn b?

b) có 2 quả cầu dán nhãn b?

c) có 1 quả cầu dán nhãn b?

d) không có quả cầu nào dán nhãn b?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì có tổng cộng 3 quả cầu dán nhãn b nên có C33 = 1 cách lấy ra 3 quả cầu dán nhãn b.

b) Vì có tổng cộng 3 quả cầu dán nhãn b nên có C32 = 3 cách lấy ra 2 quả cầu dán nhãn b.

c) Vì có tổng cộng 3 quả cầu dán nhãn b nên có C31 = 3 cách lấy ra 1 quả cầu dán nhãn b.

d) Vì có tổng cộng 3 quả cầu dán nhãn b nên có C30 = 1 cách lấy ra 1 quả cầu dán nhãn b.

2. Tự luận
1 điểm

Hãy khai triển:

a) (x – y)6;

b) (1 + x)7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) (x – y)6

=C60x6+C61x5(−y)+C62x4(−y)2+C63x3(−y)3

+C64x2(−y)4+C65x(−y)5+C66(−y)6

=x6−C61x5y+C62x4y2−C63x3y3+C64x2y4−C65xy5+y6

=x6−6x5y+15x4y2−20x3y3+15x2y4−6xy5+y6.

b)(1 + x)7

=C7017+C7116x+C7215x2+C7314x3

+C7413x4+C7512x5+C761x6+C77x7

= 1 + 7x + 21x2 + 35x3 + 35x4 + 21x5 + 7x6 + x7.

3. Tự luận
1 điểm

Từ các công thức khai triển:

(a + b)0= 1;

(a + b)1 = a + b;

(a + b)2 = a2 + 2ab + b2;

(a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3;

(a + b)4 = a4 + 4a3b + 6a2b2 + 4ab3 + b4;

(a + b)5 = a5 + 5a4b + 10a3b2 + 10a2b3 + 5ab4 + b5;

các hệ số được viết thành bảng số như Hình 2 sau đây. Nếu sử dụng kí hiệu tổ hợp thì nhận được bảng như Hình 3.

Từ các công thức khai triển: (a + b)0 = 1; (a + b)1 = a + b; (a + b)2 = a2 + 2ab + b2; (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3; (a + b)4 = a4 + 4a3b + 6a2b2 + 4ab3 + b4; (a + b)5 = a5 + 5a4b + 10a3b2 + 10a2b3 + 5ab4 + b5; các hệ số được viết thành bảng số như Hình 2 sau đây. Nếu sử dụng kí hiệu tổ hợp thì nhận được bảng như Hình 3. (ảnh 1)

Từ các đẳng thức như

C30=C33=1,C41=C43=4,C30+C31=C41,C42+C43=C53,

có thể dự đoán rằng, với mỗi n∈ℕ*,

Cnk=Cnn−k   (0≤k≤n);

 

Cnk−1+Cnk=Cn+1k   (1≤k≤n).

Hãy chứng minh các công thức trên.

Gợi ý: Sử dụng công thức Cnk=n!k!(n−k)!,n∈ℕ,0≤k≤n.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

+) Có Cnk=n!k!(n−k)!,  Cnn−k=n!(n−k)![n−(n−k)]!=n!(n−k)!k!=n!k!(n−k)!.

Vậy Cnk=Cnn−k.

+) Cnk−1+Cnk=n!(k−1)!(n−k+1)!+n!k!(n−k)!

=(n+1)!n+1k!k(n−k+1)!+(n+1)!n+1k!(n−k+1)!(n−k+1)=kn+1.(n+1)!k!(n−k+1)!+n−k+1n+1.(n+1)!k!(n−k+1)!

 

=kn+1.(n+1)!k![(n+1)−k]!+n−k+1n+1.(n+1)!k![(n+1)−k]!

 

=kn+1.Cn+1k+n−k+1n+1.Cn+1k=(kn+1+n−k+1n+1)Cn+1k

 

=k+(n−k+1)n+1Cn+1k=n+1n+1Cn+1k=Cn+1k.

4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng tam giác Pascal, hãy khai triển:

a) (2x + 1)6 ;

b)(x – y)7

.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)(2x + 1)6

=(2x)6+6(2x)51+15(2x)412+20(2x)313+15(2x)214+6(2x)15+16

=64x6+192x5+240x4+160x3+60x2+12x+1.

b) (x – y)7

= x7 + 7x6(–y) + 21x5(–y)2 + 35x4(–y)3 + 35x3(–y)4 + 21x2(–y)5 + 7x(–y)6 + (–y)7

 

5. Tự luận
1 điểm

Xác định hệ số của x2 trong khai triển (3x + 2)9.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có:

(3x + 2)9 =

C90(3x)9+C91(3x)82+...+C9k(3x)9−k2k+...+C9929.

Số hạng chứa x2 ứng với giá trị k = 7. Hệ số của số hạng này là C973227=41472.

6. Tự luận
1 điểm

Biết rằng trong khai triển (x + a)6 với a là một số thực, hệ số của x4 là 60. Tìm giá trị của a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có:

(x + a)6 = C60x6+C61x5a+...+C6kx6−kak+...+C66a6.

Số hạng chứa x4 ứng với giá trị k = 2. Hệ số của số hạng này là C62a2=15a2.

Theo giả thiết, ta có 15a2 = 60, suy ra a = 2 hoặc a = –2.

Vậy a = 2 hoặc a = –2.

7. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng, với mọi n∈ℕ*, ta có

 Cn0−Cn1+Cn2−Cn3+…+(−1)nCnn=0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét khai triển:

(1 + x)n =Cn01n+Cn11n−1x+Cn21n−2x2+Cn31n−3x3+…+Cnnxn

=Cn0+Cn1x+Cn2x2+Cn3x3+…+Cnnxn.

Thay x = –1 ta được:

(1 – 1)n =Cn0+Cn1(−1)+Cn2(−1)2+Cn3(−1)3+…+Cnn(−1)n

=Cn0−Cn1+Cn2−Cn3+…+(−1)nCnn

⇒Cn0−Cn1+Cn2−Cn3+…+(−1)nCnn=0.

8. Tự luận
1 điểm

Trong hộp A có 10 quả cầu được đánh số từ 1 đến 10. Người ta lấy một số quả cầu từ hộp A rồi cho vào hộp B. Có tất cả bao nhiêu cách lấy, tính cả trường hợp lấy không quả (tức không lấy quả nào)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số cách lấy k quả cầu từ hộp A rồi cho vào hộp B là C10k với 0 ≤ k ≤ 10.

Như vậy có tất cả C100+C101+C102+...+C109+C1010 cách.

Lại có C100+C101+C102+...+C109+C1010=210=1024

nên có tổng cộng 1024 cách lấy.

9. Tự luận
1 điểm

Khai triển biểu thức:

a) (x – 2y)6

b) (3x – 1)5

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Sử dụng tam giác Pascal, ta có:

a) (x – 2y)6

=x6+6x5(−2y)+15x4(−2y)2+20x3(−2y)3+15x2(−2y)4+6x(−2y)5+(−2y)6

=x6−12x5y+60x4y2−160x3y3+240x2y4−12xy5+64y6.

b) (3x – 1)5

=(3x)5+5(3x)4(−1)+10(3x)3(−1)2+10(3x)2(−1)3+5(3x)(−1)4+(−1)5

=243x5−405x4+270x3−90x2+15x−1.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm hệ số của x10 trong khai triển của biểu thức (2 – x)12.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có:

(2 – x)12

C120212+C121211(−x)+...+C12k212−k(−x)k+...+C1212(−x)12

=C120212+C121211(−1)x+...+C12k212−k(−1)kxk+...+C1212(−1)12x12.

Số hạng chứa x10 ứng với giá trị k = 10. Hệ số của số hạng này là C1210212−10(−1)10=264.

11. Tự luận
1 điểm

Biết rằng a là một số thực khác 0 và trong khai triển của (ax + 1)6, hệ số của x4 gấp bốn lần hệ số của x2. Tìm giá trị của a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có:

(ax + 1)6 = C60(ax)6+C61(ax)51+...+C6k(ax)6−k1k+...+C6616

=C60a6x6+C61a5x5+...+C6ka6−kx6−k+...+1.

Số hạng chứa x4 ứng với giá trị k = 2. Hệ số của số hạng này là C62a6−2=15a4;

Số hạng chứa x2 ứng với giá trị k = 4. Hệ số của số hạng này là C64a6−4=15a2.

Theo giả thiết, ta có 15a4 = 4 . 15a2, suy ra a = 2 hoặc a = –2.

Vậy a = 2 hoặc a = –2.

12. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hệ số của x2 trong khai triển của (1 + 3x)n là 90. Tìm giá trị của n.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức nhị thức Newton, ta có:

(1 + 3x)n = Cn01n+Cn11n−1(3x)+...+Cnk1n−k(3x)k+...+Cnn(3x)n

=1+Cn13x+...+Cnk3kxk+...+Cnn3nxn.

Số hạng chứa x2 ứng với giá trị k = 2. Hệ số của số hạng này là Cn232=9n(n−1)2.

Theo giả thiết, ta có 9n(n−1)2=90⇒n(n−1)=20⇒[n=5    (TM)n=−4​​  (L).

Vậy n = 5.

13. Tự luận
1 điểm

Chứng minh công thức nhị thức Newton (công thức (1), trang 35 ) bằng phương pháp quy nạp toán học.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

+) Với n = 1, ta có: (a + b)1 = a + b = C10a1+C11b1.

Vậy công thức đúng với n = 1.

+) Với k ≥ 1 là một số nguyên dương tuỳ ý mà công thức đúng đúng, ta phải chứng minh công thức cũng đúng với k + 1, tức là:

(a+b)k+1=Ck+10ak+1+Ck+11a(k+1)−1b+...+Ck+1(k+1)−1ab(k+1)−1+Ck+1k+1bk+1.

Thật vậy, theo giả thiết quy nạp ta có:

(a+b)k=Ck0ak+Ck1ak−1b+...+Ckk−1abk−1+Ckkbk.

Khi đó:

(a+b)k+1=(a+b)(a+b)k

=a(a+b)k+b(a+b)k

=a(Ck0ak+Ck1ak−1b+...+Ckk−1abk−1+Ckkbk)

+b(Ck0ak+Ck1ak−1b+...+Ckk−1abk−1+Ckkbk)

=(Ck0ak+1+Ck1akb+Ck2ak−1b2+...+Ckk−1a2bk−1+Ckkabk)

+(Ck0akb+Ck1ak−1b2+...+Ckk−2a2bk−1+Ckk−1abk+Ckkbk+1)

=Ck0ak+1+(Ck0+Ck1)akb+(Ck1+Ck2)ak−1b2+...

+(Ckk−2+Ckk−1)a2bk−1+(Ckk−1+Ckk)abk+Ckkbk+1

=1.ak+1+Ck+11akb+Ck+12ak−1b2+...+Ck+1k−1a2bk−1+Ck+1kabk+1.bk+1 

(vì Cki+Cki+1=Ck+1i+1  ∀0≤i≤k, i ∈ ℕ, k∈ ℕ*)

=Ck+10ak+1+Ck+11a(k+1)−1b+...+Ck+1(k+1)−1ab(k+1)−1+Ck+1k+1bk+1.

Vậy công thức cũng đúng với n = k + 1. Do đó theo nguyên lí quy nạp toán học, công thức đã cho đúng với mọi n ∈ ℕ*.

14. Tự luận
1 điểm

Biết rằng (3x – 1)7 = a0 + a1x + a2x2 + a3x3 + a4x4 + a5x5 + a6x6 + a7x7. Hãy tính:

a) a0 + a1 + a2 + a3 + a4 + a5 + a6 + a7;

b) a0 + a2 + a4 + a6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Có (3x – 1)7

=C70(3x)7+C71(3x)6(−1)+C72(3x)5(−1)2+C73(3x)4(−1)3

+C74(3x)3(−1)4+C75(3x)2(−1)5+C76(3x)1(−1)6+C77(−1)7

= 2187x7 – 5103x6 + 5103x5 – 2835x4 + 945x3 – 189x2 + 21x – 1.

a) a0 + a1 + a2 + a3 + a4 + a5 + a6 + a7

= (–1) + 21 + (–189) + 945 + (–2835) + 5103 + (–5103) + 2187 = 128.

b) a0 + a2 + a4 + a6

= (–1) + (–189) + (–2835) + (–5103) = –8128.

15. Tự luận
1 điểm

Một tập hợp có 12 phần tử thì có tất cả bao nhiêu tập hợp con?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vì tập hợp đã cho có 12 phần tử nên số tập hợp con có k phần tử của nó là: C12k.

Như vậy tổng số tập con của tập hợp này là: C120+C121+C122+...+C1211+C1212.

Lại có C120+C121+C122+...+C1211+C1212=212=4096.

Vậy một tập hợp có 12 phần tử thì có tất cả 4096 tập hợp con.

16. Tự luận
1 điểm

Từ 15 bút chì màu có màu khác nhau đôi một,

a) Có bao nhiêu cách chọn ra một số bút chì màu, tính cả trường hợp không chọn cái nào?

b) Có bao nhiêu cách chọn ra ít nhất 8 bút chì màu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Có C150 cách chọn ra 0 bút chì màu;

Có C151 cách chọn ra 1 bút chì màu;

Có C152 cách chọn ra 2 bút chì màu;

...

Có C1515 cách chọn ra 15 bút chì màu.

Vậy có tổng cộng C150+C151+C152+...+C1514+C1515=215=32768 cách chọn ra một số bút chì màu.

b) Số cách chọn ra ít nhất 8 bút chì màu là: C150+C151+C152+...+C157+C158.

Vì C150=C1515,  C151=C1514,  C152=C1513,...,  C157=C158

nên C150+C151+C152+...+C157=12(C150+C151+C152+...+C1514+C1515)=12.32768=16384

⇒C150+C151+C152+...+C157+C158=16384+6345=22819.

Vậy có 22819 cách chọn ra ít nhất 8 bút chì màu.