Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4 lập được
a) Gọi số cần lập là \(\overline {abc} \).
Số lập được chia hết cho 5 nên \(c\) có 1 cách chọn.
Có 4 cách chọn \(a\) và 3 cách chọn \(b\).
Khi đó có \(4 \cdot 3 \cdot 1 = 12\) số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 5.
b) Gọi số cần lập là \(\overline {ab} \).
Có 4 cách chọn \(a\) và \(5\) cách chọn \(b\).
Khi đó có \(4 \cdot 5 = 20\) số tự nhiên có hai chữ số.
c) Gọi số cần lập là \(\overline {abc} \).
Có 4 cách chọn \(a\), có \(4\) cách chọn \(b\) và 3 cách chọn \(c\).
Suy ra có \(4 \cdot 4 \cdot 3 = 48\) số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau.
d) Gọi số cần lập là \(\overline {abc} \).
TH1: \(c = 0\).
Có 1 cách chọn \(c\), có 4 cách chọn \(a\) và 3 cách chọn \(b\).
Vậy trong trường hợp này có \(4 \cdot 3 = 12\) số.
TH2: \(c \ne 0\).
Có 2 cách chọn \(c\), có \(3\) cách chọn \(a\) và 3 cách chọn \(b\).
Vậy trong trường hợp này có \(2 \cdot 3 \cdot 3 = 18\) số.
Do đó lập được \(12 + 18 = 30\) số tự nhiên chẵn có ba chữ số đôi một khác nhau.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.