Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, β bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín h
Mỗi mẫu phóng xạ ban đầu có khối lượng 1,5 g.
a) Đúng.
Số hạt nhân ²¹⁰₈₄Po ban đầu:
\({N_{Po}} = \frac{m}{A}.{N_A} = \frac{{1,5}}{{210}}.6,{02.10^{23}} \approx 4,{3.10^{21}}\) nguyên tử.
Vậy ý a đúng.
b) Sai.
Số hạt nhân ¹³¹₅₃I ban đầu: \({N_0} = \frac{{1,5}}{{131}}.6,{02.10^{23}} \approx 6,{9.10^{21}}\) hạt.
Số hạt nhân còn lại sau 1 ngày: \(N = {N_0}{.2^{ - \frac{1}{{8,02}}}} \approx 6,{9.10^{21}}.0,917 \approx 6,{3.10^{21}}\) hạt.
Như vậy \(6,{3.10^{21}}\) là số hạt còn lại sau 1 ngày, không phải số hạt đã phân rã.
Số hạt phân rã trong 1 ngày đầu là: \(\Delta N = {N_0} - N \approx 6,{9.10^{21}} - 6,{3.10^{21}} \approx 5,{7.10^{20}}\) hạt.
Vậy ý b sai.
c) Đúng.
Độ phóng xạ: \(A = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T}.N\).
¹³¹₅₃I có chu kì bán rã 8,02 ngày, nhỏ hơn nhiều so với chu kì bán rã của ²¹⁰₈₄Po là 138,4 ngày. Vì vậy ¹³¹₅₃I phân rã nhanh hơn nhiều.
Sau 1 ngày, mẫu ¹³¹₅₃I vẫn còn số hạt rất lớn, đồng thời có chu kì bán rã nhỏ hơn nên độ phóng xạ lớn hơn mẫu ²¹⁰₈₄Po.
Vậy máy đo ứng với mẫu ¹³¹₅₃I đếm được nhiều tín hiệu hơn. Ý c đúng.
d) Sai.
Sau 1 ngày: \({N_I} \approx 6,{3.10^{21}}\) hạt.
Chu kì bán rã của ¹³¹₅₃I: \(T = 8,02.24.3600 \approx 6,{93.10^5}{\rm{ s}}\).
Độ phóng xạ: \(A = \frac{{\ln 2}}{T}.N \approx \frac{{0,693}}{{6,{{93.10}^5}}}.6,{3.10^{21}} \approx 6,{3.10^{15}}{\rm{ Bq}}\).
Không phải \(2,{14.10^{19}}{\rm{ Bq}}\).
Vậy ý d sai.
