Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa
Đáp án C
Khoảng vân của λ1:i1=λ1Da=1,6mm; khoảng vân λ2:i2=λ2Da=2,4mm
Điều kiện trùng nhau của hai bức xạ: k1k2=λ2λ1=600400=32
Khoảng vân trùng: it=3i1=3λ1Da=3.400.10−9.1,60,4.10−3=4,8mm
Số vân trùng trong khoảng M và N: 6≤ktit≤14⇒1,25≤kt≤2,9⇒kt=2: có 1 vân trùng.
Số vân sáng của bức xạ: λ1:6≤k1i1≤14⇒3,75≤k1≤8,75⇒k1=4,5,6,7,8: có 5 vân sáng .
Số vân sáng của bức xạ: λ2:6≤k2i2≤14⇒2,5≤k2≤5,8⇒k2=3,4,5: có 3 vân sáng .
Số vân sáng quan sát được: N=5+3−1=7
Phương pháp giải bài tập hai vân sáng trùng nhau
Điều kiện hai bức xạ λ1,λ2 trùng nhau: x1=x2⇔ki1=ki2⇔k1k2=i2i1=λ2λ1=bc.
Khoảng vân trùng: it=bi1=ci2
Tọa độ vị trí trùng: xt=nit=nbi1=nci2
Số các vị trí vân trùng nhau:
+ Trên bề rộng trường giao thoa L: −L2≤xt≤L2⇔−L2≤kt.it≤L2⇒kt
+ Giữa hai điểm M, N: xM≤xt≤xN⇔xM≤kt.it≤xN⇒kt
Lưu ý: Nếu hai điểm M, N cùng phía so với vân trung tâm thì tọa độ cùng dấu; khác phía thì tọa độ khác dấu.
Số vân sáng quan sát được: N=N1+N2−Nt
Trong đó: N1,N2 là số vân sáng quan sát được của bức xạ λ1,λ2.
N1 là số vân sáng trùng.