Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe
Đáp án B
Cách 1:
Dùng chức năng lập bảng của máy tính (MODE7 TABLE)
+ Tìm hàm biến này theo biến kia k2 theo biến k1 qua điều kiện trùng nhau:
x1=x2⇔k1λ1=k2+0,5λ2⇒k2=54k1−121
+ Tìm giới hạn của biến k1 dựa vào vùng MN:
1,5mm≤x1≤9,5mm⇔1,5mm≤k10,5.22≤9,5mm⇔3≤k1≤19 2
Bấm máy: MODE7 nhập fx=54x−12 theo phương trình (1)
Bấm = nhập giá trị của k1 theo phương trình (2)
Start? Nhập 3
End? Nhập 19
Step? Nhập 1 (vì giá trị k1; k2 nguyên)
Bấm = ta được bảng giá trị k1; k2 ta lấy các cặp giá trị nguyên
STT | x=k1 | fx=k2 |
1 | … | … |
… | … | … |
| 6 | 7 |
| 10 | 12 |
| 14 | 17 |
| 18 | 22 |
|
|
|
Cách 2:Như vậy có 4 cặp giá trị (k1; k2) nguyên. Như vậy trên MN có 4 vân sáng của bức xạ λ1 trùng với vân tối của bức xạ λ2. Chọn B
Điều kiện để trùng nhau là: x1=x2
k1λ1=k2+0,5λ2⇒k1k2+0,5=λ2λ1=22,5=67,5=1012,5=...
+ Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 VT trùng nhau của vân tối bức xạ λ2 với vân sáng của bức xạ λ1 là: itr=4i1=2mm
+ Bắt đầu trùng nhau từ vân sáng bậc 2 của λ1
⇒ Vị trí trùng nhau: x=2i1+k.itr=1+2.k
1,5≤x=1+2.k≤9,5⇒0,25≤k≤4,25⇒k=1,2,3,4⇒có 4 vân tối của bức xạ λ1 trùng với vân sáng bức xạ λ2 trên MN. Chọn B
Cách 3:
Khoảng vân: i1=λ1Da=0,5mm; i2=λ2Da=0,4mm
Tại vị trí vân sáng của bức xạ λ1 trùng với vân tối của bức xạ λ2 ta có:
x=k1i1=2k2+1i22⇔5k1=22k2+1⇒k1=2n2k2+1=52n+1⇒x=52n+1i22=2n+1mm1
Với 1,5mm≤x≤9,5mm 2
Từ (1) và (2) suy ra: 0,25≤n≤4,25
Chọn: 1, 2, 3, 4 ⇒ có 4 vân tối của bức xạ λ1 trùng với vân sáng của bức xạ λ2 trên MN