Bài tập Vị trí vân sáng, vân tối - Khoảng vân lớp 11 (có lời giải)

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, gọi \(a\) là khoảng cách giữa hai khe, \(D\) là khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát, \(\lambda \) là bước sóng ánh sáng:

11/30

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, gọi \(a\) là khoảng cách giữa hai khe, \(D\) là khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát, \(\lambda \) là bước sóng ánh sáng:

a

Khoảng vân \(i\) là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp trên màn quan sát.

ĐúngSai
b

Công thức tính khoảng vân \(i\) được xác định bởi \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\).

ĐúngSai
c

Vị trí vân sáng bậc \(k\) (\(k \in \mathbb{Z}\)) trên màn quan sát được tính bằng \({x_s} = k \cdot i\).

ĐúngSai
d

Vị trí vân tối thứ \(k\) (\(k \in {\mathbb{Z}^ + }\)) tính từ vân sáng trung tâm được xác định bởi \({x_t} = \left( {k - 0,5} \right)i\).

ĐúngSai
Giải thích

a) Đúng - Định nghĩa khoảng vân \(i\).

b) Đúng - Công thức chuẩn xác định khoảng vân \(i = \frac{{\lambda D}}{a}\).

c) Đúng - Vị trí vân sáng \({x_s} = k \cdot i\).

d) Đúng - Vị trí vân tối thứ \(k\) ứng với \({x_t} = (k - 0,5)i\).