Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_{\rm{o}}} + {\rm{h}}\), với \({{\rm{p}}_{\
Giải thích
Lần đo | \({\rm{h}}\) (inch Hg) | \({\rm{V}}\) (inch) | \({\rm{p}} = 29 + {\rm{h}}\) (inch Hg) | pV (inch \({\rm{Hg}}\).inch) |
1 | 0,0 | 48,0 | 29 | 1392 |
2 | 7,2 | 38,5 | 36,2 | 1393,7 |
3 | 14,5 | 32,2 | 43,5 | 1400,7 |
4 | 29,0 | 24,0 | 58 | 1392 |
5 | 43,5 | 19,2 | 72,5 | 1392 |
6 | 58,0 | 16,0 | 87 | 1392 |
7 | 72,5 | 15,5 | 101,5 | 1573,25 |
a) Sai. Tích pV của lần 7 không phải xấp xỉ không đổi
b) Đúng.
c) Sai. \(\overline {{\rm{pV}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} + {{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} + \ldots + {{\rm{p}}_7}{{\rm{V}}_7}}}{7} \approx 1,{42.10^3}\) inch Hg.inch.
d) Đúng. Số liệu ở lần 7 cho tích \({\rm{pV}}\) có độ lệch rất lớn so với giá trị trung bình nên đây là điểm dị thường cần được rà soát thực nghiệm lại đầu tiên.
