Trong thế kỷ XIX, ở Illinois có hàng triệu con gà thảo nguyên nhưng đến năm 1993 còn không đầy 50 con. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra kích thước quần thể gà ở Illinois giảm đi kèm với giả
7.1a. Do số allele/ locus giảm, tỉ lệ trứng nở giảm nghiêm trọng từ 90% xuống dưới 40% → Biến dị di truyền giảm, mất allele có lợi, tăng tần số allele có hại à giảm khả năng thích nghi khi môi trường sống thay đổi. |
b.Cóthểbịtuyệtchúngvì: - Giảm đa dạng di truyền nên sự thích nghi với môi trường giảm à mức sinh ngày càng giảmàkích thước dưới mức tối thiểu. - Kích thước dưới mức tối thiểu: hỗ trợ kém, thích nghi giảm; tần số gặp gỡ đực, cái thấpà sinh sản giảm; giao phối gần tăng đồng hợp lặn gây hại à Kích thước quần thể ngày càng giảm. |
7.1a.-Xácđịnhtầnsốallele
Tầnsố allele | Inuit | Navajo | Finns | Nga | Bảnđịa Úc |
M | 0,913 | 0,917 | 0,673 | 0,619 | 0,176 |
N | 0,087 | 0,083 | 0,327 | 0,381 | 0,824 |
Ghichú:Chỉ tínhđiểmkhiHS tínhđúngtần sốallele5quần thể.
b. Các quần thể có sự trộn lẫn với nhau sẽ có tần số allele tương tự nhau vì quá trình di cư có xu hướng đồng bộ hóa cấu trúc di truyền của các quần thể.
QuầnthểngườiInuitvàNavajo;quầnthể FinnsvàNgacósựtrộnlẫn nhau.
c.Nguyênnhân chủyếulà
- Do quần thể người di cư mang theo vốn gene khác biệt với quần thể gốc (hiệu ứng kẻ sáng lập), dẫn đến hình thành quần thể mới với vốn gene đặc trưng khác hoàn toàn quần thể gốc.
- Do giá trị thích nghi của kiểu gene MN hoặc NN cao hơn đối với môi trườngmới à CLTN sẽ tác động làm gia tăng tần số allele N theo thời gian.
