Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO₄ trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Khi để lâu, nồng độ FeSO4 trong dung dị
Phương trình chuẩn độ: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Hoặc bảo toàn electron: n F e S O 4 = 5 n K M n O 4 hay C F e S O 4 . V F e S O 4 = 5 C K M n O 4 . V K M n O 4
- Ngày thứ nhất: C1 = 5 . C K M n O 4 . V K M n O 4 V F e S O 4 = 5 . 2 , 2 . 1 0 − 2 . 1 0 , 7 1 0 = 0 , 1 1 7 7 M .
- Ngày thứ tám: C1 = 5 . C K M n O 4 . V K M n O 4 V F e S O 4 = 5 . 2 , 2 . 1 0 − 2 . 9 , 9 2 1 0 = 0 , 1 0 9 1 2 M ≈ 0 , 1 0 9 M .
- Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) là:
q % = C 1 − C 2 C 1 × 1 0 0 % = 0 , 1 1 7 7 − 0 , 1 0 9 1 2 0 , 1 1 7 7 . 1 0 0 % = 7 , 2 8 9 7 % ≈ 7 , 3 % .
a. Sai vì phải cho vào burette (A) để xác định điểm tương đương và đo thể tích phản ứng được chính xác.
b. Sai vì q = 7,3.
c. Đúng.
d. Đúng vì sau 8 ngày nồng độ giảm FeSO4 giảm 7,3%.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4 2,20×10⁻2 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng.