Trong mười bốn dòng thơ cuối, Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện (lời người kể chuyện
a. Phântíchđặcđiểmcủabứctranhthiênnhiên:
- Thờigian: Từkhoảngchiềutốichođếnđêmkhuya.
- Khônggian: Khônggianđêmtrăngquangđãng, yêntĩnh, thơmộng. CảnhtrăngđượcnhìntừcănphòngcủaThúy Kiều.
- Sựvật:
+ Mặttrănglàsựvậtnổibậtvàtiêubiểutrongmườibốncâuthơnày. Hình ảnhtrăngđượcmiêutảvôcùngsinhđộng, nênthơ, mangtâmtìnhcủaThúy Kiều: “Gươngngachênhchếchdòmsong,/Vànggieongấnnướccâylồngbóngsân” Trăngđượcnhânhóa, cóhànhđộng ‘chênhchếchdòm song” như Kiều đangnhìnvềphía Kim Trọng. Ánh sángtrăngtỏaravàngdịunhẹ, bao trùmlấytoànbộbứctranhđêmkhuya.
+ Mặttrờigácnúilàsựvậtbiểutượngchochiềutà, cũngđồngthờibáohiệuđãđếnlúc Kiều phảitạm xa Kim Trọng.
+ Giọtsươngtreonặngtrêncànhxuânlàhìnhảnhmangđậmchấtthơ, giọtsươngấycũngnhưnỗilòngcủaThúy Kiều, khiếnnàngnặnglòngsuynghĩ.
+ Câyhảiđườngngả sang nhàhàngxómnhưđangchớivới, hướngtâmtưcủamìnhđếnngườiyêunơi xa.
- Miêutảhìnhảnhấy, tácgiảmuốnthểhiệncáctâmtrạngsaucủanhânvậtThúyKiều;
+ Yêuthương, bồihồi, tươngtưchàng Kim.
+ Nỗibuồnthoángchútvìphảitạm xa Kim Trọng.
+ Nỗinặnglòng, bềbộn, ngổnngang.
b. Chỉralờingườikểchuyệnvàlờinhânvật:
- Lờinhânvật: “Ngườimàđếnthếthìthôi,/ Đờiphồnhoacũnglàđờibỏđi!/ Ngườiđâugặpgỡlàmchi,/Trămnămbiếtcóduyêngì hay không?”
- Lờingườikểchuyện: cáccâuthơcònlại.
Đặcđiểmlờinhânvật:
- Lờinhânvậtđượcthểhiệndướihìnhthức: lờiđộcthoại, nhânvậttựnóivớichínhmình.
- Lờinhânvậtđượcđặttrongdấungoặckép, saudấuhaichấm. Trướckhibắtđầulờinóinhânvậtcólờidẫnchuyệnmiêutảcảmxúccủanhânvật. Nhânvậtnóixongkhôngcólờihồiđáp. Nội dung lờinóichỉđểbiểuđạttâmtrạngsâukínbêntrong.
c. Nhữngtâmtrạng, cảmxúcmànhânvậtbộclộtronglờinóicủamình:
- Rốibời, lo lắngchotìnhduyêncủamìnhvớichàng Kim.
- Bănkhoăn, khôngbiếtmìnhvà Kim Trọngcónênduyên hay không.
- Hi vọngmốinhânduyêncủamìnhsẽrađược ‘quảngọt”.